THỰC TRẠNG VÀ NHU CẦU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG QUẢN LÝ, CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ CỦA CÁN BỘ DÂN SỐ

Đặt vấn đề

Kết luận số 119-KL/TW ngày 04/01/2016 của Ban chấp hành TW Đảng về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 47-NQ/TW ngày 25/10/2015 của Bộ Chính trị khóa IX về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách Dân số - Kế hoạch hóa gia đình (DS-KHHGĐ) với chuyển trọng tâm chính sách dân số từ KHHGĐ sang dân số và phát triển. Nghị quyết 21-NQ/TW Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành trung ương khóa XII về công tác dân số trong tình hình mới đã đặt ra yêu cầu đối với đội ngũ cán bộ dân số các cấp cần có kiến thức kỹ năng quản lý và chuyên môn  nghiệp vụ đáp ứng với tình hình mới.

Để có cơ sở đề xuất xây dựng chương trình đào tạo, bồi dưỡng trong giai tới, Tổng cục DS-KHHGĐ tiến hành khảo sát Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cho công chức, viên chức DS-KHHGĐ tuyến tỉnh, huyện” được triển khai tại 6 tỉnh/thành phố là Hà Nội, Lạng Sơn, Đà Nẵng, Thanh Hóa, Cần Thơ và Bình Phước năm 2016. Đối tượng khảo sát gồm 241 ngườilãnh đạo, công chức, viên chức thuộc các Chi cục DS-KHHGĐ và Trung tâm DS-KHHGĐ, trong đó, 26,1% công tác tại các Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh/thành phố, 73,9% làm việc tại các Trung tâm DS-KHHGĐ tuyến quận/huyện/thị xã; 68,5% là nữ; và tuổi trung bình của nhóm khảo sát là 38,5 tuổi.

KẾT QUẢ

I. Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ DS-KHHGĐ

1. Kiến thức quản lý và chuyên môn nghiệp vụ

Kiến thức liên quan đến quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố dân số

Trong số kiến thức liên quan đến quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố dân số, các cán bộ được đào tạo về các mất cân bằng giới tính khi sinh (MCBGTKS) chiếm tỷ lệ cao nhất (81,3%). Tiếp đến là các nội dung liên quan đến quy mô DS-KHHGĐ (80,7%). Trong số các nội dung về chất lượng dân số, sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh (SLTS&SS) được nhiều cán bộ trả lời đã được đào tạo (66,1%). Các nội dung liên quan đến giảm tỷ lệ tan máu bẩm sinh tại cộng đồng, phân bố dân số được ít đối tượng trả lời đã được đào tạo (< 40,0%) (Bảng 1).

Bảng 1. Nội dung được đào tạo, bồi dưỡng liên quan

đến quy mô, cơ cấu, chất lượng và phân bố dân số

 

Kiến thức

Tỷ lệ (%)

Quy mô DS-KHHGĐ

80,7

Cơ cấu dân số

 

-  Già hoá dân số

68,4

MCBGTKS

81,3

Chất lượng dân số

 

-  Chăm sóc sức khỏe người cao tuổi tại cộng đồng

49,8

-  Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân

59,6

SLTS&SS

66,1

-  Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và kết hôn cận huyết thống

48,4

-  Giảm tỷ lệ tan máu bẩm sinh tại cộng đồng

34,1

Phân bố dân số

 

-  Dân số vùng biên giới, hải đảo

36,9

-  Điều chỉnh phân bố dân số hợp lý; di dân

39,6

 

Kiến thức về một số lĩnh vực trong triển khai công tác DS-KHHGĐ

Nội dung được đào tạo nhiều nhất là các kiến thức về truyền thông, tư vấn, vận động (TT-TV-VĐ) trong DS-KHHGĐ (chiếm 84,1%). Tiếp đến là nội dung kiến thức về quản lý nhà nước (QLNN) về DS-KHHGĐ (chiếm gần 70,0%). Nội dung ít được tập huấn nhất là lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển địa phương (41,3%) (Bảng 2).

Bảng 2. Nội dung được đào tạo, bồi dưỡng về

một số lĩnh vực trong triển khai công tác DS-KHHGĐ

 

Kiến thức

Tỷ lệ (%)

KHHGĐ/SKSS

 

-  Cung ứng biện pháp tránh thai trong tình hình mới

57,5

-  Phương tiện tránh thai mới

57,4

-  Bảo đảm hậu cần phương tiện tránh thai

67,7

-  Tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai

66,5

-  Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ

65,8

QLNN về dân số-KHHGĐ

69,4

Lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển địa phương

41,3

Truyền thông, tư vấn, vận động trong DS-KHHGĐ

84,1

Xã hội hóa trong lĩnh vực DS-KHHGĐ

58,0

 

Các nội dung kiến thức quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ được đào tạo nhiều nhất và ít nhất

Trong số các nội dung kiến thức được đào tạo, bồi dưỡng về quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ, nội dung kiến thức được đào tạo nhiều nhất là kiến thức về truyền thông, tư vấn, vận động trong DS-KHHGĐ; MCBGTKS (trên 80%). Nội dung còn ít được tập huấn là giảm tỷ lệ tan máu bẩm sinh trong cộng đồng (34,2%); kiến thức về phân bố dân số hợp lý, di dân (< 40%); lồng ghép biến dân số vào kế hoạch phát triển địa phương (41,3%). Đây là những mảng nội dung cần lưu lý định hướng đào tạo trong thời gian tới.

2. Kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ trong lĩnh vực DS-KHHGĐ

Kỹ năng quản lý nhà nước về về điều phối

Trên 70% đối tượng đã được đào tạo, bồi dưỡng về các kỹ năng QLNN về DS-KHHGĐ, trong đó kỹ năng xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch có tỷ lệ được đào tạo cao nhất (76,7%). Thấp nhất là nội dung kỹ năng tham mưu (70,3%).

Trong số các kỹ năng liên quan quản lý, điều phối trong lĩnh vực DS-KHHGĐ, kỹ năng quản lý đối tượng trong DS-KHHGĐ được đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất (56,7%), tiếp đến là kỹ năng điều phối việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ (46,5%).

Kỹ năng truyền thông, tiếp thị xã hội; nghiên cứu khoa học và thống kê

Kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn trong DS-KHHGĐ được đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất (gần 80%), thấp nhất là kỹ năng lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển địa phương (44,5%).

Trong nhóm các kỹ năng liên quan đào tạo, nghiên cứu khoa học và thống kê DS-KHHGĐ, kỹ năng ghi chép, tổng hợp, báo cáo số liệu thống kê DS-KHHGĐ được đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất (70,3%), tiếp đến là kỹ năng tổ chức, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ (> 50%) và thấp nhất là kỹ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực DS-KHHGĐ (25,4%).

Kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ được đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất và ít nhất

Qua khảo sát, kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ được đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất là kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn trong DS-KHHGĐ (79,4%), tiếp đến là kỹ năng xây dựng kế hoạch và kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch (76,7%). Trong nhóm 5 kỹ năng được đào tạo, bồi dưỡng ít nhất có kỹ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực DS-KHHGĐ và kỹ năng quản lý và điều phối nguồn tài chính/kế toán có tỷ lệ đào tạo, bồi dưỡng thấp nhất (> 25%) (Bảng 3).  

Bảng 3. 5 kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ

được đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất và ít nhất

 

 

5 kỹ năng được đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất

Tỷ lệ (%)

5 kỹ năng được đào tạo, bồi dưỡng ít nhất

Tỷ lệ (%)

1

Kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn trong DS-KHHGĐ

79,4

Kỹ năng điều phối việc cung cấp dịch vụ KHHGĐ

46,5

2

Kỹ năng xây dựng kế hoạch

76,7

Kỹ năng lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển địa phương

44,5

3

Kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch

76,7

Kỹ năng giảng dạy trong DS-KHHGĐ

30,4

4

Kỹ năng kiểm tra, giám sát

74,6

Kỹ năng quản lý và điều phối các nguồn tài chính/kế toán

25,9

5

Kỹ năng phối hợp tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch

74,0

Kỹ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực DS-KHHGĐ

25,4

 

II. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của cán bộ DS-KHHGĐ tuyến tỉnh, huyện

1. Về kiến thức quản lý và chuyên môn nghiệp vụ

5 nội dung kiến thức về quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất là chăm sóc sức khỏe người cao tuổi (CSSK NCT) tại cộng đồng, sàng lọc trước sinh & sơ sinh (SLTS&SS) (trên 89%), xã hội hóa trong lĩnh vực DS-KHHGĐ (88,9%), nâng cao chất lượng dịch vụ (88,1%) và MCBGTKS (87,9%). Đây cũng là những nội dung được nhiều đối tượng khảo sát sử dụng thường xuyên trong công việc, đặc biệt là MCBGTKS (71,8% đối tượng) và SLTS&SS (57,7% đối tượng). Các nội dung về CSSK NCT, MCBGTKS, SLTS&SS đều là những vấn đề đang nổi trong công tác DS-KHHGĐ trong giai đoạn tiếp theo do vậy mà tỷ lệ đối tượng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng các nội dung trên trong thời gian tới chiếm tỷ trọng cao. 

Các nội dung bồi dưỡng liên quan đến tiêu chuẩn chức danh, nghề nghiệp dân số thực hiện Thông tư liên tịch số 08/2016/TTLT-BYT-BNV ngày 15/4/2016; nội dung giảm thiểu tình trạng tảo hôn và kết hôn cận huyết thống, nội dung dân số vùng biên giới, hải đảo có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng thấp hơn (< 78%).

Đối với lãnh đạo, 5 nội dung kiến thức có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất lần lượt là: CSSK NCT tại cộng đồng (97,3%); SLTS&SS (94,7%); Tư vấn và khám sức khỏe tiền hôn nhân (TV&KSK THN) (94,6%); MCBGTKS (94,3%); Già hoá dân số (93,2%). Đối với công chức, viên chức, 5 nội dung kiến thức có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất là: cung ứng biện pháp tránh thai (BPTT) trong tình hình mới (89,1%); nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ (88,9%); phương tiện tránh thai (PTTT) mới và tiếp thị xã hội (TTXH) phương tiện tránh thai (hơn 88%); xã hội hóa (XHH) trong lĩnh vực DS-KHHGĐ (87,2%).

Bảng 4. 5 nội dung kiến thức quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất của lãnh đạo và công chức, viên chức

 

 

5 nội dung kiến thức có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất của lãnh đạo

Tỷ lệ (%)

5 nội dung kiến thức có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất của công chức, viên chức

Tỷ lệ (%)

1

CSSK NCT tại cộng đồng

97,3

 Cung ứng BPTT trong tình hình mới

89,1

2

SLTT & SS

94,7

Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ

88,9

2

SLTT & SS

94,7

 Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ

88,9

3

Tư vấn và khám sức khỏe THN

94,6

PTTT mới

88,5

4

MCBGTKS

94,3

TTXH phương tiện tránh thai

88,3

5

Già hoá dân số

93,2

XHH trong lĩnh vực DS-KHHGĐ

87,2

Đối với cán bộ dân số cấp tỉnh, nội dung có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất là CSSK NCT tại cộng đồng (96,4%), MCBGTKS (94,3%), xã hội hóa trong lĩnh vực DS-KHHGĐ (92,5%), kiến thức về truyền thông, tư vấn, vận động trong DS-KHHGĐ (92,0%) và SLTS và SS (91,1%). Đối với cán bộ dân số cấp huyện, 5 nội dung kiến thức có nhu cầu nhiều nhất (trên 87%) là: SLTS&SS, CSSK NCT tại cộng đồng, giảm tỷ lệ tan máu bẩm sinh (TMBS) tại cộng đồng, TV&KSK THN, XHH trong lĩnh vực DS-KHHGĐ.

Bảng 5. 5 nội dung kiến thức quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất của cán bộ dân số cấp tỉnh và huyện

 

 

5 nội dung kiến thức có nhu cầu nhiều nhất của cán bộ dân số cấp tỉnh

Tỷ lệ (%)

5 nội dung kiến thức có nhu cầu nhiều nhất của cán bộ dân số cấp huyện

Tỷ lệ (%)

1

CSSK NCT tại cộng đồng

96,4

SLTS & SS

89,2

2

MCBGTKS

94,3

CSSK NCT tại cộng đồng

88,7

3

XHH trong lĩnh vực DS-KHHGĐ

92,5

Giảm tỷ lệ TMBS tại cộng đồng

88,6

4

Kiến thức về truyền thông, tư vấn, vận động trong DS-KHHGĐ

92,0

TV&KSK tiền hôn nhân

88,0

5

SLTS & SS

91,1

XHH trong lĩnh vực DS-KHHGĐ

87,7

2. Về kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ DS-KHHGĐ tuyến tỉnh, huyện

Trong số các kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ, 5 kỹ năng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất lần lượt là: (1) kỹ năng giảng dạy trong DS-KHHGĐ (89,7%); kỹ năng tiếp thị xã hội PTTT (88,0%); (3) kỹ năng tổ chức, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ (86,5%); (4) kỹ năng nghiên cứu khoa học (NCKH) trong lĩnh vực DS-KHHGĐ (85,9%); kỹ năng quản lý đối tượng trong DS-KHHGĐ (85,5%).

Trong nhóm 5 kỹ năng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng ít nhất, các kỹ năng mềm như tin học, tiếng anh ít có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhất (< 68%). Tiếp đến là kỹ năng quản lý và điều phối các nguồn tài chính/kế toán (80,3%).

Bảng 6. 5 kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ

có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất và ít nhất

 

 

5 kỹ năng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất

Tỷ lệ (%)

5 kỹ năng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng ít nhất

Tỷ lệ (%)

1

Kỹ năng giảng dạy trong DS-KHHGĐ

89,7

Kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn trong DS-KHHGĐ

81,3

2

Kỹ năng tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai

88,0

Kỹ năng lồng ghép biến dân số vào kế hoạch hóa phát triển địa phương

81,0

3

Kỹ năng tổ chức, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

86,5

Kỹ năng quản lý và điều phối các nguồn tài chính/kế toán

80,3

4

Kỹ năng NCKH trong lĩnh vực DS-KHHGĐ

85,9

Kỹ năng tin học

67,5

5

Kỹ năng quản lý đối tượng trong DS-KHHGĐ

85,5

Tiếng Anh

67,0

Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng của lãnh đạo về các kỹ năng xây dựng kế hoạch chiếm tỷ lệ cao nhất 90,2%, tiếp đến là kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn trong DS-KHHGĐ (89,2%). Đối với nhóm công chức, viên chức, kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn trong DS-KHHGĐ có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cao nhất (72,9%), tiếp đến là các kỹ năng quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ trong đó cao nhất là kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch (68,6%).

Bảng 7. 5 kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất của lãnh đạo và công chức, viên chức

 

 

5 nội dung kỹ năng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất của lãnh đạo

Tỷ lệ (%)

5 nội dung kỹ năng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất của công chức, viên chức

Tỷ lệ (%)

1

Kỹ năng xây dựng kế hoạch

90,2

Kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn trong DS-KHHGĐ

72,9

2

Kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn trong DS-KHHGĐ

89,2

Kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch

68,6

3

Kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch

89,1

Kỹ năng xây dựng kế hoạch

67,9

4

Kỹ năng kiểm tra, giám sát

88,2

Kỹ năng kiểm tra, giám sát

65,5

5

Kỹ năng phối hợp tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch

87,1

Kỹ năng phối hợp tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch

65,2

Theo ý kiến của cán bộ dân số cấp tỉnh, nội dung kỹ năng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất là kỹ năng giảng dạy trong DS-KHHGĐ (90,6% cán bộ lựa chọn), tiếp đến là kỹ năng phân tích thông tin, viết báo cáo và kỹ năng đánh giá (> 88%), kỹ năng quản lý đối tượng trong DS-KHHGĐ (87,3%). Kỹ năng nghiên cứu khoa học cũng nằm trong nhóm 5 kỹ năng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cao nhất của cán bộ DS cấp tỉnh. Theo ý kiến của cán bộ dân số cấp huyện, kỹ năng tiếp thị xã hội PTTT và kỹ năng giảng dạy trong DS-KHHGĐ có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất (gần 90%). Tiếp đến là kỹ năng tổ chức, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực DS-KHHGĐ, kỹ năng quản lý đối tượng trong DS-KHHGĐ (> 84%).

Bảng 8. 5 kỹ năng quản lý và chuyên môn nghiệp vụ DS-KHHGĐ có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất của cán bộ dân số cấp tỉnh và cấp huyện

 

5 kỹ năng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cao nhất của cán bộ dân số cấp tỉnh

Tỷ lệ (%)

5 kỹ năng có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều nhất của cán bộ dân số cấp huyện

Tỷ lệ (%)

1

Giảng dạy trong DS-KHHGĐ

90,6

Tiếp thị xã hội PTTT

89,7

2

Phân tích thông tin, viết báo cáo

88,5

Giảng dạy trong DS-KHHGĐ

89,4

3

Đánh giá

88,2

Tổ chức, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ

87,7

4

Quản lý đối tượng trong DS-KHHGĐ

87,3

NCKH trong lĩnh vực DS-KHHGĐ

86,1

5

Nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực DS-KHHGĐ

87,0

Quản lý đối tượng trong DS-KHHGĐ

84,9

Khuyến nghị

  • Tập trung xây dựng chương trình, tài liệu các nội dung tập huấn về các nội dung có nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhiều trong giai đoạn tới gồm:

+ Các vấn đề liên quan đến chất lượng dân số gồm: (1) chăm sóc sức khỏe NCT tại cộng đồng, (2) SLTS&SS, (3) xã hội hóa trong lĩnh vực DS-KHHGĐ, (4) nâng cao chất lượng dịch vụ và (5) MCBGTKS.

+ Các kỹ năng: (1) giảng dạy trong DS-KHHGĐ; (2) nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực DS-KHHGĐ; (3) quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ; (4) truyền thông, tư vấn, vận động trong DS-KHHGĐ, (5) quản lý đối tượng trong DS-KHHGĐ; (6) tiếp thị xã hội PTTT; (7) tổ chức, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ. Trong đó ưu tiên xây dựng chương trình tài liệu cho các nội dung (1), (2), (3), (4).

  • Thiết kế xây dựng các chương trình, tài liệu tập trung cho đối tượng lãnh đạo tập trung về các nội dung: già hóa dân số, kỹ năng xây dựng kế hoạch chiếm tỷ lệ cao nhất 90,2%, tiếp đến là kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn trong DS-KHHGĐ (89,2%).
  • Thiết kế xây dựng các chương trình, tài liệu tập trung cho đối tượng công chức, viên chức DS-KHHGĐ tập trung về các nội dung: Cung ứng BPTT trong tình hình mới, PTTT mới và TTXH phương tiện tránh thai, KN truyền thông, vận động, tư vấn trong DS-KHHGĐ, KN quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ.
  • Thiết kế xây dựng các chương trình đào tạo, bối dưỡng cho tuyến tỉnh và tuyến huyện với các nội dung cụ thể:

+ Nội dung đào tạo, bồi dưỡng đối với tuyến tỉnh: CSSK người cao tuổi tại cộng đồng, MCBGTKS, xã hội hóa trong lĩnh vực DS-KHHGĐ, kiến thức về TT, TV, vận động trong DS-KHHGĐ và SLTS&SS; kỹ năng giảng dạy trong DS-KHHGĐ, kỹ năng phân tích thông tin, viết báo cáo và kỹ năng đánh giá, kỹ năng quản lý đối tượng trong DS-KHHGĐ, kỹ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực DS-KHHGĐ.

+ Nội dung đào tạo, bồi dưỡng đối với tuyến huyện: SLTS và SLSS, CSSK người cao tuổi tại cộng đồng, giảm tỷ lệ TMBS tại cộng đồng, TVKSK tiền hôn nhân, xã hội hóa trong lĩnh vực DS-KHHGĐ; kỹ năng tiếp thị xã hội PTTT; kỹ năng giảng dạy trong DS-KHHGĐ; kỹ năng tổ chức, thực hiện đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực DS-KHHGĐ, kỹ năng quản lý đối tượng trong DS-KHHGĐ.

 

ThS. Phạm Anh Nga, ThS. Nguyễn Mai Hường