MỘT SỐ CHỈ TIÊU CHỦ YẾU VỀ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
VÀ GIẢM NGHÈO NĂM 2002 - 2003
 
TT
Chỉ tiêu
Đơn vị tính
2002
Ước 2003
A.
Chỉ tiêu kinh tế
 
 
 
1.
Tăng trưởng kinh tế
%
7,0
7,2 – 7,3
 
Trong đó:
 
 
 
 

- Nông, lâm, ngư nghiệp

%
4,1
3,2
 
- Công nghiệp
%
9,4
10,3
 
- Dịch vụ
%
6,5
6,6
2.
Tốc độ tăng giá trị sản xuất
 
 
 
 

- Nông, lâm, ngư nghiệp

%
5,4
4,7
 
- Công nghiệp
%
14,5
15,0
 
- Dịch vụ
%
7,0
7,0
3.
Cơ cấu kinh tế
 
 
 
 

- Nông, lâm, ngư nghiệp

%
23,0
22,3
 
- Công nghiệp
%
38,5
39,9
 
- Dịch vụ
%
38,5
37,8
4.
Cơ cấu lao động
 
 
 
 

- Nông, lâm nghiệp và thủy sản

%
60
59
 

- Công nghiệp và xây dựng

%
17
18
 
- Dịch vụ
%
23
23
5.
Xuất nhập khẩu
 
 
 
 

- Tổng kim ngạch xuất khẩu

Triệu USD

16.706
19.500
 

- Tốc độ tăng xuất khẩu

%
11,2
16,7
 

- Tổng kim ngạch nhập khẩu

Triệu USD

19.733
24.000
 

- Tốc độ tăng nhập khẩu

%
22,1
21,6
B.

Chỉ tiêu xã hội và giảm nghèo

 
 
 
1.
Mục tiêu 1: Giảm tỷ lệ hộ nghèo
 
 
 
 

- Đến năm 2010 giảm 2/5 tỷ lệ nghèo theo chuẩn quốc tế so với năm 2000 (32% năm 2001 xuống còn khoảng 20% vào năm 2010)

%
28,9
27
 

- Đến năm 2010 giảm 3/4 tỷ lệ nghèo về lương thực, thực phẩm so với năm 2000

%
11%
 
 

- Đến năm 2005 giảm 2/5 tỷ lệ hộ nghèo và đến năm 2010 giảm 3/5 tỷ lệ hộ nghèo so với năm 2000 theo chuẩn của Chương trình mục tiêu quốc gia Xoá đói giảm nghèo và việc làm (từ 17,2% năm 2000 xuống còn khoảng 5% vào năm 2010)

%
13,1
11,0
 

- Số hộ thoát khỏi đói nghèo

1.000 hộ

330
300
2.

Mục tiêu 2: Phổ cập và cải thiện chất lượng giáo dục

 
 
 
 

- Tăng tỷ lệ nhập học tiểu học đúng tuổi lên 97% vào năm 2005 và 99% vào năm 2010

%
92
 
 

- Tăng tỷ lệ nhập học trung học cơ sở đúng tuổi lên 80% năm 2005 và 90% đến năm 2010

%
67
 
 

- Phấn đấu xoá bỏ mù chữ cho 95% số phụ nữ bị mù chữ ở độ tuổi dưới 40 tuổi vào năm 2005 và 100% vào năm 2010

%
94
 
 

- Số tỉnh đạt phổ cập trung học cơ sở

tỉnh
12
19
 

- Số học sinh mẫu giáo

1.000 cháu

2.144
2.331
 

- Số học sinh tiểu học

1.000 cháu

8.841
8.951
 

- Số học sinh trung học cơ sở

1.000 cháu

6.498
6.627
 

- Số học sinh trung học phổ thông

1.000 cháu

2.459
2.596
 

- Tuyển mới đại học và cao đẳng

1.000 cháu

282
294
 

- Tuyển mới trung học chuyên nghiệp

1.000 cháu

197
210
 

- Tuyển mới công nhân kỹ thuật

1.000 cháu

982
1.024
 

- Tuyển mới đào tạo sau đại học

1.000 cháu

10
11
 

- Đào tạo lại, bồi dưỡng cán bộ

1.000 cháu

35
40
3.

Mục tiêu 3: Bình đẳng giới và nâng cao vị thế cho phụ nữ và bảo đảm quyền cho trẻ em nữ

 
 
 
 

- Tăng số đại biểu phụ nữ trong các cơ quan dân cử các cấp

%
27
 
 

- Thực hiện qui định ghi tên của cả chồng và vợ trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào năm 2005

%
2,5
 
4.

Mục tiêu 4: Giảm tỷ lệ sinh, tỷ lệ tử vong và suy dinh dưỡng của trẻ em

 
 
 
 
- Giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống 30‰ vào năm 2005 và 25‰ vào năm 2010
33
32
 

- Giảm tỷ lệ tử vong của trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 36‰ vào năm 2005 và 32‰ vào năm 2010

42
40
 

- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi xuống còn 25% đến năm 2005 và còn 20% đến 2010

%
29,5
28,0
 

- Mức giảm tỷ lệ sinh

%
0,4
0,4
 
- Dân số trung bình

Triệu người

79,7
80,8
 
- Tỷ lệ tăng dân số
%
1,3
1,3
 

- Tỷ lệ xã có trạm y tế

%
97,3
98
 
- Tỷ lệ xã có bác sĩ
%
60
63
 

- Tổng số giường bệnh

1.000 giường

190
195
 

- Số giường bệnh/1vạn dân

Giường
23,9
24,1
5.

Mục tiêu 5: Sức khoẻ sinh sản của các bà mẹ

 
 
 
 

- Giảm tỷ lệ tỷ vong ở các bà mẹ xuống 80/100.000 vào năm 2005 và 70/100.000 vào năm 2010 trong đó đặc biệt chú ý tới các vùng khó khăn

1/100.000
165
 
6.

Mục tiêu 6: Phòng chống HIV/AIDS, sốt rét và các bệnh khác

 
 
 
 

- Kiềm chế tốc độ lây nhiễm HIV/AIDS đến năm 2005 và đến năm 2010 giảm một nửa mức tăng tỷ lệ lây nhiễm

người
 
70.000
7.

Mục tiêu 7: Đảm bảo bền vững về môi trường

 
 
 
 

- Tăng diện tích che phủ rừng từ 33% năm 1999 lên tới 38% vào năm 2005 và 43% vào năm 2010

%
36,6
37,5
 

- Đến năm 2010, bảo đảm không còn các khu nhà ổ chuột ở đô thị và nhà tạm ở nông thôn

%
24
 
 

- Đến năm 2010, phấn 100% chất thải rắn và chất thải vệ sinh được thu gom và vận chuyển đến bãi an toàn

%
15
 
 

- Đảm bảo cho 60% dân cư nông thôn và 80% dân cư thành thị được sử dụng nước sạch vào năm 2005 và 85% dân cư nông thôn được sử dụng nước sạch vào năm 2010

%
52,0
54,0
 

- Mức ô nhiễm không khí và nước thải được giới hạn trong phạm vi tiêu chuẩn Quốc gia vào năm 2005

%

64 (2001)

 
8.

Mục tiêu 8: Bảo đảm các công trình hạ tầng thiết yếu cho người nghèo, cộng đồng nghèo và xã nghèo

 
 
 
 

- Cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới các công trình hạ tầng thiết yếu (thuỷ lợi nhỏ, trường học, trạm y tế xã, đường giao thông, điện chiếu sáng, nước sinh hoạt, chợ, bưu điện văn hoá xã, nhà hội họp...) bảo đảm đến năm 2005 cung cấp cho 80% xã nghèo và đến 2010 cho 1000% xã nghèo có các cơ sở hạ tầng thiết yếu

 
 
 
 

+ Tỷ lệ xã nghèo có đường ô tô đến trung   tâm xã (UBND xã)

%
 
57,27
 

+ Tỷ lệ xã nghèo có trạm y tế xã

%
 
51,76
 

+ Tỷ lệ xã nghèo có đủ lớp học cho cấp tiểu học, nhà trẻ, mẫu giáo

%
 
26,88
 

+ Tỷ lệ xã nghèo có chợ xã/liên xã

%
 
10,03
 

- Đến năm 2005 mở rộng điện lưới quốc gia đến trung tâm 900 xã nghèo, bảo đảm 90% số xã nghèo có điện

%
 
57,67
 

- Tỷ lệ xã nghèo và các quận, huyện có hệ thống nước sinh hoạt bảo đảm vệ sinh

%
 
23,27
9.

Mục tiêu 9: Tạo việc làm

 
 
 
 

- Giải quyết thêm việc làm cho khoảng 1,4-1,5 triệu lao động/năm.

Triệu người

1,4
1,5
 

- Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở

nông thôn
%
75,4
76,5
 

- Giảm tỷ lệ lao động chưa có việc làm ở thành thị xuống khoảng 5,4% trong tổng số lao động trong độ tuổi vào năm 2005 và xuống dưới 5% vào năm 2010.

%
6,0
5,8
10.

Mục tiêu 10: Phát triển văn hóa thông tin, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân; bảo tồn văn hoá của đồng bào các dân tộc ít người

 
 
 
 

- Đến năm 2005, đảm bảo 95% số hộ gia đình nghe được Đài Tiếng nói Việt Nam

%
93
93
 

- Đến năm 2005, bảo đảm trên 95% các hộ gia đình xem được Truyền hình Việt Nam

%
84,7
86
 

- Giữ gìn và phát triển khả năng biết đọc và biết viết tiếng dân tộc (tỷ lệ biết chữ của dân tộc thiểu số trong độ tuổi 15-24)

%
84
 
 

- Số điện thoại cố định/100 dân

máy
6,9
8,5
 

- Tỷ lệ xã có điện thoại

%
92,5
95
 
- Số di tích được tu bổ

Di tích

300
310
11

Mục tiêu 11: Giảm khả năng dễ bị tổn thương và phát triển mạng lưới an sinh xã hội trợ giúp cho các đối tượng yếu thế và người nghèo

 
 
 
 

-  40% thu nhập bình quân của nhóm tiêu dùng nghèo nhất so với mức tiêu dùng của nhóm này năm 2000 và 90% vào năm 2010

%
8
 
 

Nguồn: Việt Nam-Tăng trưởng và giảm nghèo. Báo cáo thường niên 2002-2003. Hà Nội 11/2003