PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ

CÔNG TÁC DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM NĂM 2005


Năm 2005 là năm cuối cùng của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2001-2005, các ngành các cấp cùng nỗ lực phấn đấu đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội được đặt ra ở mức cao hơn cho năm 2005 theo Nghị quyết Quốc hội, hướng đến hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đã được đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX đề ra. Đối với ngành dân số gia đình và trẻ em, năm 2005 cũng là năm cuối cùng của việc thực hiện chương trình mục tiêu dân số và kế hoạch hoá gia đình năm 2001-2005, là thời điểm giữa kỳ thực hiện Chiến lược Dân số Việt Nam 2001-2010, Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 2001-2010, là năm thứ 2 triển khai chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang kiếm sống, trẻ em lao động trong điều kiện nặng nhọc độc hại và trẻ em bị xâm hại tình dục theo quyết định 19/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Trong bối cảnh chung của cả nước và thực trạng kết quả công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình giảm sút trong thời gian qua, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em còn nhiều vấn đề bức xúc, việc triển khai công tác gia đình nói chung và quản lý nhà nước về gia đình nói riêng chưa thực hiện được nhiều, trong năm 2005, toàn ngành dân số gia đình trẻ em, từ Trung ương đến cơ sở tập trung thực hiện phương hướng và nhiệm vụ như sau:

1. Phương hướng chung và các mục tiêu cụ thể.

1.1. Phương hướng chung

Phương hướng chung của toàn ngành trong năm 2005 là nhanh chóng khắc phục những yếu kém bất cập, phát huy mọi nỗ lực, tăng cường và nâng cao hiệu quả phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể tập trung chỉ đạo, điều hành việc triển khai các biện pháp và kế hoạch hoạt động, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch về dân số, gia đình và trẻ em (DS,GĐ&TE) được giao trong năm 2005, góp phần hoàn thành các mục tiêu kế hoạch 5 năm 2001-2005 của Chiến lược Dân số Việt Nam 2001- 2010 và Chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em 2001- 2010; hoàn thành giai đoạn chuẩn bị cho việc đẩy mạnh thực hiện Chiến lược gia đình; xây dựng và chuẩn bị các điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện kế hoạch 5 năm 2006 - 2010.

1.2. Các mục tiêu cụ thể

a. Về công tác dân số: Nỗ lực triển khai đồng bộ các giải pháp đã xác định trong chiến lược dân số Việt Nam 2001 - 2010 đặc biệt là các giải pháp về đổi mới và nâng cao hiệu quả các hoạt động truyền thông thay đổi hành vi, sửa đổi bổ sung chính sách, thường xuyên tổ chức tốt việc cung cấp các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình, đồng thời mở rộng qui mô, cường độ các chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ KHHGĐ, ngăn chặn có kết quả đà giảm sút của công tác DS-KHHGĐ, đạt bằng được các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Giảm tỷ lệ sinh 0,4.

- Hoàn thành 100% các chỉ tiêu kế hoạch và cố gắng vượt 5% chỉ tiêu về số người sử dụng các biện pháp KHHGĐ, nhất là chỉ tiêu về đặt vòng, đình sản và thuốc tránh thai (thuốc tiêm, thuốc uống).

- Giảm tỷ lệ các cặp vợ chồng sinh con thứ 3 trở lên từ khoảng 20% hiện nay xuống còn 18%.

b. Về công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

Tiếp tục hoàn thiện pháp luật về bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, đẩy mạnh công tác truyền thông, thúc đẩy phong trào xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em, phấn đấu đạt được các chỉ tiêu chủ yếu sau:

- Tăng 2% trẻ em đi học đúng độ tuổi ở các cấp học phổ thông; tăng 5% số trẻ em ở lứa tuổi 3-5 được đi nhà trẻ, mẫu giáo; giảm tỷ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi và dưới 5 tuổi; giảm tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống 25%; giảm 20% trẻ em lang thang kiếm sống; giảm 5% trẻ em bị xâm hại tình dục; tăng 5% trẻ em khuyết tật được trợ giúp; giảm dần số trẻ em bị mua bán. Phòng ngừa để giảm đến mức thấp nhất số trẻ em bị nhiễm HIV/AIDS. Hạn chế thấp nhất tai nạn thương tích ở trẻ em.

c. Về công tác gia đình

Khẩn trương hoàn thành việc hoạch định các nội dung quản lý nhà nước về gia đình, bước đầu triển khai nội dung này.

Hoàn thành việc xây dựng các đề án thực hiện Chiến lược gia đình, phê duyệt và triển khai thực hiện các đề án sau khi Chỉ thị của Ban Bí thư về vấn đề gia đình trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và Chiến lược về gia đình đến năm 2010 được ban hành. Mở rộng hoạt động hỗ trợ phát triển kinh tế gia đình. Tổ chức tốt ngày gia đình Việt Nam.

2. Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu

2.1. Tập trung chỉ đạo nâng cao hiệu quả công tác tham mưu và triển khai các chính sách về DS, GD &TE

Để tăng cường hơn nữa sự lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và chính quyền các cấp trong công tác DSGĐTE, theo phân cấp chức năng, nhiệm vụ, toàn ngành phải làm tốt hơn nữa công tác tham mưu cho các cấp uỷ Đảng và chính quyền trong việc xây dựng, ban hành triển khai và tổ chức thực hiện tốt các chính sách về lĩnh vực này.

ở Trung ương, cần chuẩn bị kỹ để triển khai có kết quả các văn bản sẽ ban hành bao gồm: Nghị quyết của Bộ chính trị về đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ trong thời kỳ công nghiệp hoá đất nước; chỉ thị của ban bí thư về gia đình, chiến lược gia đình; chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ, đẩy mạnh tiến độ đưa các nội dung nghị quyết, chỉ thị nói trên vào cuộc sống thông qua thực hiện tốt việc tuyên truyền, giáo dục chính sách, pháp luật.

2.2. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và nâng cao năng lực công tác của đội ngũ cán bộ DS, GĐ &TE các cấp, đẩy mạnh cải cách hành chính

Trong năm 2005 về lĩnh vực này, ở Trung ương phải hoàn thành những nhiệm vụ chính sau đây:

- Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, các vụ, đơn vị thuộc và trực thuộc Uỷ ban trên cơ sở hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, cải tiến cơ chế, lề lối làm việc, thực hiện nguyên tắc đánh giá và sử dụng cán bộ theo hiệu quả công việc thực tế.

- Hướng dẫn các địa phương thực hiện Thông tư liên tịch số 02 TTLT/BNV-DSGĐTE của Bộ Nội vụ và Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

- Ban hành tiêu chuẩn chức danh cán bộ lãnh đạo DSGĐTE làm cơ sở cho việc tuyển dụng, sử dụng cán bộ DSGĐTE ở các cấp;

- Đẩy mạnh cải cách hành chính, phát huy dân chủ trong cơ quan, thực hiện phân cấp các nội dung quản lý; tiến hành rà soát các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực DSGĐTE để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.

- Triển khai chương trình đào tạo, tập huấn làm cơ sở triển khai kế hoạch tập huấn cho cán bộ DSGĐTE ở xã/phường theo chương trình, tài liệu đã có; Hoàn thành xây dựng chương trình và tài liệu đào tạo, tập huấn cho cán bộ DSGTE cấp quận/huyện, tỉnh/thành phố.

Các địa phương có nhiệm vụ:

- Chủ động phối hợp với sở nội vụ và các cơ quan có liên quan xây dựng đề án củng cố tổ chức bộ máy Uỷ ban DSGĐTE tỉnh/thành phố; hướng dẫn cấp quận/huyện thực hiện củng cố và hoàn thiện tổ chức bộ máy và cán bộ theo dõi nội dung của Nghị định 171/2004/NĐ-CP và Nghị định 172/2004/NĐ-CP. Quản lý chặt chẽ việc tuyển dụng, đào tạo cán bộ ở các cấp.

- Đề xuất việc cải tiến chế độ phụ cấp cho cán bộ DSGĐTE xã/phường và cộng tác viên DSGĐTE ở thôn bản đi đôi với việc tăng cường trách nhiệm của đội ngũ này.

2.3. Tập trung chỉ đạo việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch năm 2005 về Dân số, Gia đình và Trẻ em

Công tác dân số: Khắc phục ngay tư tưởng chủ quan thoả mãn, rà soát và phân bổ việc thực hiện các chỉ tiêu cụ thể cho từng địa phương, đơn vị, phân chia tiến độ thực hiện hợp lý, triển khai có hiệu quả các hoạt động thường xuyên kết hợp với việc tổ chức các chiến dịch truyền thông lồng ghép với cung cấp dịch vụ KHHGĐ một cách thích hợp ở các địa bàn cần thiết tổ chức chiến dịch, phấn đầu đạt và vượt các chỉ tiêu giảm tỷ lệ sinh, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên đã đề ra.

Chỉ đạo các địa phương, đơn vị cân đối kinh phí và khả năng thực hiện ngay từ đầu năm phấn đấu vượt các chỉ tiêu về số người sử dụng các biện pháp KHHGĐ, nhất là các chỉ tiêu về đình sản, đặt vòng, sử dụng thuốc tránh thai (thuốc tiêm, thuốc uống).

Công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em: Tập trung chỉ đạo việc triển khai thực hiện Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em sửa đổi; Quyết định 19/2004/QĐ-TTg, phối hợp chặt chẽ với các ban, ngành, đoàn thể có liên quan đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động nhằm làm chuyển biến mạnh mẽ hơn nữa nhận thức của các tầng lớp nhân dân về quyền trẻ em, bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

Phối hợp với Bộ Y tế kiểm tra việc triển khai khám, chữa bệnh miễn phí cho trẻ em dưới 6 tuổi. Tập trung triển khai các hoạt động ngăn ngừa, giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em lao động trong điều kiện nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, trẻ em bị xâm phạm tình dục. Cố gắng tạo chuyển biến trong việc chăm sóc sức khoẻ, giáo dục, vui chơi giải trí cho trẻ em; giải quyết trẻ em mồ côi, hạn chế tai nạn thương tích cho trẻ em, hỗ trợ khắc phục cho trẻ em bị khuyết tật, giảm dần tình trạng trẻ em làm trái pháp luật... Tổ chức tốt tháng hành động vì trẻ em. Hướng dẫn thực hiện tốt việc tổ chức Tết trung thu cho trẻ em, đặc biệt là trẻ em vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn. Tổ chức phát động, bình xét và đánh giá xã phường phù hợp với trẻ em làm cơ sở cho việc hoàn chỉnh tiêu chuẩn, thúc đẩy hơn nữa phong trào xây dựng xã phường phù hợp với trẻ em. Xây dựng đề án hỗ trợ, chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em các xã nghèo biên giới.

Công tác gia đình: Hoàn thành việc xây dựng và phê duyết các đề án, thực hiện Chỉ thị về gia đình và Chiến lược gia đình; mở rộng phạm vi thực hiện dự án lòng ghép dân số và phát triển gia đình bền vững thông qua hoạt động tín dụng, tiết kiệm; nghiên cứu thử nghiệm các mô hình xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc làm cơ sở để triển khai các hoạt động cho những năm sau. Tổ chức các hoạt động đưa lại hiệu quả thiết thực nhân ngày gia đình Việt Nam.

2.4. Đổi mới và nâng cao hiệu quả tuyên truyền giáo dục, vận động và sự phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể

Tổ chức thực hiện tốt kế hoạch tuyên truyền, vận động, giáo dục năm 2005, chú ý đổi mới cách làm, nâng cao hiệu quả, nhằm làm chuyển biến mạnh hơn nữa nhận thức xã hội về DSGĐTE.

Tăng cường và nâng cao hiệu quả sự phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể ở trung ương cũng như ở địa phương tham gia các hoạt động trong công tác DSGĐTE. Đối với các ban, ngành, đoàn thể đã có chương trình phối hợp được ký kết cần cụ thể hoá nội dung phối hợp cho từng năm, với nội dung hoạt động, mục tiêu và địa bàn thực hiện cụ thể theo nội dung chương trình đã ký kết. Thực hiện tốt việc giám sát tiến độ và kết quả thực hiện từng hoạt động, xử lý kịp thời các vướng mắc trong quá trình triển khai chương trình, kế hoạch phối hợp đã cam kết.

2.5. Tiếp tục nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về DSGDTE

Tập trung rà soát để đề xuất sớm sửa đổi các qui định pháp luật, chính sách hiện hành không phù hợp với cuộc vận động thực hiện mục tiêu chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình; đề xuất ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các chính sách khuyến khích về tinh thần và vật chất đối với các tập thể, gia đình và cá nhân làm tốt công tác DS-KHHGĐ.

Hoàn thành các nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, pháp luật Dân số. Trên cơ sở đó rà soát và tiến hành xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đảm bảo đưa các nội dung của luật, nghị định vào cuộc sống. Đẩy mạnh các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật.

2.6. Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý, đáp ứng được yêu cầu thông tin cho chỉ đạo, điều hành công tác DSGĐTE ở các cấp

Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý, chế độ báo cáo thống kê ở tất cả các cấp đảm bảo yêu cầu thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác phục vụ cho việc giám sát, đánh giá tình hình và điều hành chỉ đạo công tác DSGĐTE ở từng cấp.

ở Trung ương, sớm hoàn thành việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu và biểu mẫu thu thập thông tin phù hợp với trình độ cán bộ, chức năng, nhiệm vụ của từng cấp. Thực hiện nghiêm chế độ thông tin báo cáo.

Hiện đại hoá hệ thống thông tin nội bộ theo đề án tin học hoá quản lý hành chính Nhà nước (Đề án 12).

Tổ chức tốt hệ thống phối hợp ngang với các ngành có liên quan trong trao đổi, thu thập thông tin về DSGĐTE, đáp ứng yêu cầu đánh giá tình hình thực hiện công tác này.

2.7. Tăng cường hợp tác quốc tế, huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn viện trợ, tập trung vào thực hiện các mục tiêu cụ thể của công tác DSGĐTE

Tổ chức tốt việc xây dựng các dự án sử dụng vốn viện trợ và vốn vay của ADB, WB, sớm đưa các dự án này vào hoạt động. Củng cố tổ chức bộ máy và hoàn thiện cơ chế quản lý các dự án viện trợ đảm bảo sử dụng có hiệu quả kinh phí viện trợ.

Thực hiện đầy đủ các cam kết và nội dung hợp tác đã ký kết với Uỷ ban bảo vệ, chăm sóc trẻ em Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào, Bộ gia đình và dịch vụ công cộng Ôxtrâylia... Tổ chức tốt Hội nghị cấp chuyên viên ASEAN về phát triển trẻ thơ. Tăng cường các hoạt động tranh thủ hợp tác và viện trợ quốc tế cho các hoạt động DSGĐTE.

2.8. Tăng cường các hoạt động giám sát, kiểm tra và thanh tra

Tăng cường kiểm tra, thanh tra thực hiện chính sách, pháp luật về DSGĐTE đối với các đơn vị. Trong năm 2005, tập trung kiểm tra, thanh tra việc thực hiện luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em sửa đổi các văn bản hướng dẫn thi hành luật.

2.9. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học phục vụ công tác chỉ đạo điều hành

Tập trung ưu tiên các nghiên cứu tác nghiệp, nghiên cứu khảo sát đánh giá thực trạng, đánh giá tác động của các chính sách hiện có trong lĩnh vực DSGĐTE làm cơ sở cho xây dựng chính sách và điều hành, chỉ đạo ở cấp Trung ương và cấp tỉnh, thành phố.

Thực hiện tổng kết các mô hình đã triển khai trong lĩnh vực Dân số, Gia đình và Trẻ em, làm cơ sở để mở rộng đối với các mô hình tốt, đồng thời xúc tiến xây dựng những mô hình mới phù hợp với định hướng của Chiến lược Dân số Việt Nam 2001-2010, Chương trình hành động vì trẻ em 2001-2010 và Chiến lược gia đình, trong đó ưu tiên cho thử nghiệm các mô hình trong lĩnh vực gia đình và trẻ em.

2.10. Đẩy mạnh phong trào thi đua trong công tác DSGĐTE

Tổ chức tốt các phong trào thi đua thực hiện tốt các công tác DSGĐTE ở các cấp. Nội dung thi đua phải hướng vào thực hiện hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch năm 2005, chào mừng những ngày lễ lớn trong năm. Tổ chức cam kết thi đua giữa các địa phương, đơn vị.

Khen thưởng động viên kịp thời, thoả đáng các đơn vị, cá nhân làm tốt công tác DSGĐTE, hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch. Chú trọng việc khen thưởng các tập thể, cá nhân ở cơ sở. Trên cơ sở làm tốt công tác thi đua khen thưởng ở các địa phương, đơn vị, tiến tới tổ chức tốt Đại hội thi đua toàn ngành và giới thiệu các tập thể, cá nhân điển hình tham dự Đại hội anh hùng, chiến sĩ thi đua toàn quốc vào cuối năm 2005.

2.11. Hoàn thành xây dựng kế hoạch 5 năm 2006-2010

Xúc tiến ngay các hoạt động xây dựng kế hoạch 5 năm 2006-2010, làm cơ sở xây dựng kế hoạch 2006 và các năm tiếp theo. Cụ thể là tiến hành đánh giá giữa kì thực hiện Chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010, tổng kết thực hiện chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ 2001-2005, đánh giá giữa kỳ thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 2001-2010, sơ kết tình hình thực hiện Chỉ 55/CT-TW, trên cơ sở đó xây dựng chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ 2006-2010, xây dựng chiến lược bảo vệ trẻ em và kế hoạch 5 năm 2005-2010 về DSGDTE.

Mặc dù còn nhiều khó khăn, thách thức nhưng với quyết tâm và ý thức trách nhiệm cao của cán bộ, công chức trong toàn ngành DSGDTE từ Trung ương đến cơ sở, bằng những hành động thiết thực có hiệu quả đưa công tác DSGĐTE lên một bước mới, hoàn thành các mục tiêu của năm 2005 và các mục tiêu giữa kỳ của Chiến lược Dân số Việt Nam giai đoạn 2001-2010, Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001-2010 góp phần hoàn thành các nhiệm vụ kinh tế - xã hội được nêu trong Nghị quyết kỳ hợp lần thứ tư Quốc hội khoá IX. n

Nguồn: Trích Báo cáo tổng kết công tác của Uỷ ban

 DSGĐTE tại Hội nghị triển khai công tác DSGĐTE

 năm 2005,  ngày 12-13/1/2005 tại Hà Nội