CHƯƠNG TRÌNH TỔNG THỂ BAO CAO SU TẠI VIỆT NAM 2011-2020
(Trích dẫn)


I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung:
Đáp ứng đúng, đủ và kịp thời BCS có chất lượng ngày càng cao cho mọi khách hàng có nhu cầu sử dụng.
2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Tăng nhu cầu sử dụng BCS cho các mục đích tránh thai ngoài ý muốn, phòng các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và HIV/AIDS.
Chỉ tiêu:
- 15% số cặp vợ chồng sử dụng BCS trong cơ cấu BPTT.
- 80% nhóm nữ bán dâm sử dụng BCS thường xuyên, đúng cách.
- 97% cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ được cung cấp các thông tin có liên quan về BCS và sử dụng BCS đúng cách.
- 95% nhóm khách hàng dễ bị tổn thương được cung cấp đầy đủ các thông tin về BCS và sử dụng BCS đúng cách.
- 95% vị thành niên, thanh niên được cung cấp các thông tin có liên quan về BCS.
2.2. Tăng tính sẵn có và khả năng tiếp cận BCS có chất lượng và chi phí phù hợp cho khách hàng có nhu cầu sử dụng BCS, chú trọng các nhóm khách hàng đặc thù, dễ bị tổn thương, khó tiếp cận.
Chỉ tiêu:
- 100% đối tượng nghèo, vùng khó khăn có nhu cầu sử dụng được cung cấp BCS miễn phí, đầy đủ, kịp thời để phòng tránh thai ngoài ý muốn, phòng nhiễm khuẩn qua đường tình dục, HIV/AIDS.
- 100% thôn bản có mạng lưới phân phối BCS tại cộng đồng.
- 95% các trạm y tế xã, phường, thị trấn cung cấp BCS có chất lượng cho khách hàng có nhu cầu.
- 95% các địa bàn có nguy cơ cao về lây nhiễm HIV (nơi có nhiều người bán dâm, tiêm chích ma túy, di biến động, quan hệ tình dục đồng giới nam…) được triển khai “chương trình 100% BCS”.
- 90% nhu cầu sử dụng BCS được đáp ứng qua TTXH và thị trường tự do.
2.3. Nâng cao năng lực điều phối và quản lý chương trình tổng thể BCS của ngành y tế.
Chỉ tiêu:
- 100% các cơ sở sản xuất BCS trong nước áp dụng tiêu chuẩn theo ISO 4074 và WHO cập nhật nhất.
- 100% các cơ sở kinh doanh, phân phối BCS được kiểm soát chất lượng trước và trong khi lưu hành.
- 100% kho bảo quản BCS đạt tiêu chuẩn theo quy định Bộ Y tế.
- 100% cơ sở tham gia chương trình tổng thể BCS ở các cấp sử dụng hệ thống thông tin quản lý hậu cần (LMIS).
- 90% cán bộ tuyến tỉnh, huyện làm công tác có liên quan đến BCS được đào tạo và đào tạo lại về điều phối và quản lý chương trình tổng thể BCS.
II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Tăng cường lãnh đạo, quản lý và tổ chức:
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và sự tham gia phối hợp của các ban, ngành, đoàn thể với ngành y tế trong việc thực hiện triển khai có hiệu quả chương trình tổng thể BCS.
Thống nhất quản lý, điều phối BCS thông qua ban chỉ đạo và ban điều phối cấp trung ương và cấp tỉnh với sự tham gia của các cơ quan liên quan.
Tăng cường lồng ghép có hiệu quả các hoạt động có liên quan đến BCS giữa các chương trình, dự án về DS-KHHGĐ, phòng chống HIV/AIDS, phòng nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục và phòng chống mại dâm.
2. Đẩy mạnh hoạt động thông tin, truyền thông và giáo dục
Vận động tạo sự cam kết, ủng hộ mạnh mẽ từ các cấp lãnh đạo và các nhà tài trợ trong việc đảm bảo nguồn lực và môi trường chính sách và xã hội thuận lợi cho việc thực hiện chương trình tổng thể BCS.
Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, tư vấn nhằm nâng cao nhận thức, chuyển đổi hành vi về chấp nhận sử dụng BCS và tự chi trả của khách hàng thông qua việc phối hợp, lồng ghép các hoạt động truyền thông trên các phương tiện thông tin đại chúng và truyền thông, tư vấn trực tiếp của mạng lưới tuyên truyền viên, cộng tác viên của các tổ chức, cơ quan và lĩnh vực có liên quan. Chú trọng đến nhóm có hành vi nguy cơ cao, nhóm dễ bị tổn thương và nhóm vị thành niên, thanh niên.
Tăng cường phối hợp nội dung, hình thức, kênh truyền thông đảm bảo chuyển tải có hiệu quả các thông tin đầy đủ về BCS trong phòng lây nhiễm HIV, tránh thai, phòng, chống mại dâm và phòng các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục.
3. Cải thiện năng lực hệ thống cung ứng BCS
- Xây dựng kế hoạch tổng thể BCS trên cơ sở đáp ứng các mục tiêu của từng lĩnh vực, cơ quan tham gia chương trình.
- Kế hoạch cung cấp BCS của từng cơ quan, lĩnh vực phải tuân thủ và phù hợp với kế hoạch tổng thể theo hướng dẫn của Ban chỉ đạo chương trình.
- Nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu, đánh giá về các yếu tố liên quan đến dự báo nhu cầu và lập kế hoạch tổng thể BCS.
- Các cơ quan, đơn vị tham gia chương trình thực hiện mua sắm và dịch vụ hậu cần BCS bao gồm các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, vận chuyển theo kế hoạch.
- Thống nhất đầu mối kho bảo quản BCS đến cấp tỉnh; thực hiện phân phối BCS cho các mục đích sử dụng theo kế hoạch chung. Cải thiện, nâng cấp kho bảo quản BCS đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.
- Mở rộng và đa dạng hóa các kênh phân phối để phát huy năng lực của từng hệ thống, lồng ghép có hiệu quả các hoạt động, nhiệm vụ trên cơ sở thống nhất một chính sách khuyến khích chung cho mỗi loại sản phẩm.
- Duy trì và nâng cao hiệu quả phân phối BCS qua kênh truyền thống (nhà thuốc, cơ sở y tế…) và kênh phân phối dựa vào cộng đồng (cộng tác viên, tuyên truyền viên…). Thúc đẩy phân phối BCS thông qua kênh phi truyền thống (nhà hàng, khách sạn, quán bar…)
- Tăng cường hệ thống thông tin quản lý thông qua việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống biểu mẫu và chế độ báo cáo thống nhất; bổ sung hệ dữ liệu về BCS của chương trình tổng thể vào một cơ sở dữ liệu hậu cần hiện có; tổ chức lưu trữ, truyền và chia sẻ thông tin về BCS trong các cơ quan; tổ chức tham gia chương trình. Tiêu chuẩn hóa về điều kiện trang thiết bị và vận hành hệ thống thông tin quản lý trong tất cả các cơ quan, đơn vị tham gia chương trình.
4. Đẩy mạnh TTXH và từng bước thị trường hóa cung cấp BCS
- Thống nhất các hoạt động TTXH trong các cơ quan tham gia chương trình tổng thể trong một kế hoạch chung.
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp cơ bản về TTXH BCS, bao gồm giải pháp về sản phẩm, giá, xúc tiến sản phẩm và địa bàn triển khai:
+ Phát triển nhãn hiệu BCS TTXH thành thương hiệu mạnh để thị trường hóa. Tăng số lượng và chủng loại BCS TTXH, chú trọng mở rộng TTXH BCS phục vụ nhu cầu cho đối tượng vị thành niên, thanh niên và đối tượng quan hệ tình dục ngoài hôn nhân.
+ Chất lượng BCS TTXH lưu hành phải đạt tiêu chuẩn do Bộ Y tế quy định. Hình thức trình bày, đóng gói sản phẩm phải ấn tượng và phù hợp với người tiêu dùng cũng như dễ dàng trong quá trình bảo quản, lưu thông và phân phối.
+ Từng bước cải tiến phương thức định giá bán lẻ phù hợp với sự phát triển linh hoạt của thị trường, khả năng chi trả của từng nhóm khách hàng. Ban hành các quy định, định mức về TTXH.
+ Đa dạng hóa các loại hình quảng cáo, tạo ấn tượng và có tác động mạnh đến nhận thức của các tầng lớp xã hội, tạo dư luận ủng hộ và thay đổi nhận thức và hành vi sử dụng BCS. Thiết kế và sản xuất các vật phẩm xúc tiến phù hợp với từng nhóm khách hàng. Tổ chức các sự kiện truyền thông cho từng nhóm đặc thù thu hút sự quan tâm và chuyển biến mạnh về thái độ, nhận thức và chuyển đổi hành vi sử dụng BCS.
5. Hoàn thiện hệ thống chính sách về chương trình tổng thể BCS
- Rà soát, bổ sung và hoàn thiện các chính sách có liên quan đến sản xuất, phân phối, kinh doanh BCS. Xây dựng hệ thống tiêu chuẩn chất lượng BCS; quy chế kiểm soát chất lượng BCS.
- Xây dựng và thực hiện chính sách hỗ trợ các đối tượng nghèo; đối tượng bị thiệt thòi trong cộng đồng; đối tượng có nguy cơ cao. Rà soát các chính sách, sửa đổi hoặc đề nghị sửa đổi đối với những nội dung cản trở việc tiếp cận và sử dụng BCS.
6. Đào tạo và nghiên cứu khoa học:
- Tập huấn, đào tạo cho cán bộ, nhân viên các cấp tham gia chương trình tổng thể BCS về các vấn đề liên quan. Trao đổi, học tập kinh nghiệm trong và ngoài nước về quản lý và triển khai chương trình tổng thể BCS.
- Nghiên cứu, đánh giá phân đoạn thị trường và các nghiên cứu, đánh giá tác nghiệp về BCS phục vụ cho việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, dự án, kế hoạch.
- Hỗ trợ ứng dụng công nghệ mới đối với các cơ sở sản xuất BCS trong nước.
7. Huy động kinh phí trong nước và quốc tế:
Dự kiến huy động ngân sách trong nước bảo đảm tối thiểu 80% chi phí, 20% huy động từ nguồn viện trợ.
- Huy động nguồn lực trong nước từ ngân sách trung ương và địa phương bảo đảm cung cấp BCS miễn phí cho các đối tượng thuộc hộ nghèo, vùng khó khăn; đối tượng đặc thù, đối tượng có hành vi nguy cơ cao.
- Đẩy mạnh huy động viện trợ của các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước cho chương trình, ưu tiên viện trợ về TTXH BCS cho các mục đích tránh thai ngoài ý muốn, phòng chống nhiễm khuẩn qua đường sinh sản, phòng chống HIV/AIDS và phòng chống mại dâm.
- Huy động từ cá nhân và cộng đồng thông qua việc thực hiện lộ trình giảm cấp miễn phí, đẩy mạnh TTXH BCS và từng bước thị trường hóa.
III. ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN VÀ ĐỊA BÀN TRIỂN KHAI
1. Đối tượng tác động: Tất cả mọi người, bao gồm lãnh đạo các cấp, các ngành, các vị chức sắc ở cộng đồng, các nhà tài trợ chương trình… trong đó ưu tiên các nhóm đối tượng sau:
- Các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ.
- Vị thanh niên, thành niên.
- Người nhiễm HIV và các thành viên gia đình họ.
- Người sử dụng ma túy, bán dâm, mua dâm và bạn tình của họ.
- Người mắc bệnh lây truyền qua đường tình dục và bạn tình của họ.
- Người có quan hệ tình dục đồng giới.
- Người di biến động.
- Các khách hàng có hành vi tình dục không an toàn khác.
2. Thời gian thực hiện: từ năm 2011 đến 2020

3. Địa bàn: trên phạm vi toàn quốc.

 

Liên kết