TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NĂM 2007 VÀ KẾ HOẠCH NĂM 2008
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
                                                                                                                         Đinh Công Thoan*

I. Tình hình thực hiện kế hoạch năm 2007
1. Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch
1.1. Mức giảm sinh
Theo số liệu thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ 10 tháng năm 2007 có 945.600 trẻ sinh ra, tăng 26.801 trẻ (2,9%) so với cùng kỳ năm 2006. Trong đó, 30/64 tỉnh có số trẻ sinh ra tăng so với cùng kỳ, đặc biệt một số tỉnh tăng cao như Cao Bằng 23%, Bạc Liêu 18%, Hà Nội 12%, Phú Thọ 10%, Bình Phước 10% ...
Theo đánh giá của Tổng cục Thống kê, tỷ suất sinh thô năm 2007 đạt 17,45, giảm 0,25 so với năm 2006 và không đạt chỉ tiêu kế hoạch Quốc hội thông qua là 0,3.
1.2. Số người mới sử dụng biện pháp tránh thai
Số người mới đặt vòng tránh thai trong 10 tháng năm 2007 là 1.237.244 người, giảm 37.538 người (giảm 2,9%) so với cùng kỳ năm 2006, đạt 86% kế hoạch năm. Trong đó, có 25/64 tỉnh đạt dưới 75% kế hoạch như Kon Tum 44%, Tuyên Quang 58%, Hà Tĩnh 65%, Hà Giang 67%, Bắc Cạn 67%...
Số người mới triệt sản trong 10 tháng năm 2007 là 25.074 người, giảm 3.412 người (giảm 12%) so với cùng kỳ năm 2006, đạt 72% kế hoạch năm. Trong đó, có 14/64 tỉnh đạt dưới 50% kế hoạch năm, như Hà Nam 18%, Vĩnh Phúc 26%, Hưng Yên 29%, Hà Giang 33%, Kon Tum 35%, Long An 36%, Lạng Sơn 37%, Hải Dương 39%.

Số người mới sử dụng biện pháp tránh thai năm 2007
 
 
Chỉ tiêu
Số tuyệt đối (người)
So sánh (%)
Kế hoạch năm
Thực hiện
10 tháng
Ước TH
cả năm
TH 10 tháng so cùng kỳ
Cả năm so kế hoạch
 
BPTT hiện đại
4.483.500
4.693.374
4.754.700
105
106
1
 Đặt vòng mới
1.441.500
1.237.224
1.380.000
97
96
2
 Triệt sản mới 
35.000
25.074
29.800
88
85
3
 Mới cấy thuốc TT
16.000
12.912
14.900
126
93
4
Thuốc tiêm tránh thai
214.000
227.077
230.000
115
107
5
Thuốc viên uống TT
1.382.000
1.624.931
1.600.000
109
116
6
Bao cao su
1.386.000
1.566.156
1.500.000
106
108
 

2. Tình hình thực hiện các nhiệm vụ
2.1. Truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi
a) Các hoạt động tuyên truyền, vận động và giáo dục về DS-KHHGĐ ở trung ương được thực hiện thường xuyên thông qua các kênh truyền thông với những nội dung, hình thức phù hợp.
Các Bộ, ngành đã ký hợp đồng và triển khai thực hiện các hoạt động theo các nội dung trong chương trình phối hợp.
Đài Truyền hình Việt Nam đã thực hiện nhiều chương trình và phát sóng trong các chuyên mục Câu chuyện dân số, Dân số và phát triển trên VTV1, VTV2. Các báo Nhân dân, Hà Nội mới, Người công giáo, Bản tin Thông tấn xã Việt Nam đã có nhiều chuyên trang, tin bài, phóng sự phản ánh các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và tình hình thực hiện công tác DS-KHHGĐ.
Báo Gia đình và Xã hội đã nâng cao chất lượng tin bài, bám sát tôn chỉ mục đích, mở các chuyên mục, và cử các phóng viên kịp thời phản ánh tình hình công tác DS-KHHGĐ ở cơ sở.
b) Các địa phương đã tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, tư vấn tại gia đình và cộng đồng. Theo báo cáo của các địa phương đã sửa chữa và làm mới được 100.218 khẩu hiệu; phân phát 471.266 sổ sách,tập san, tạp chí và 22.349 băng audio, video; tổ chức 79.954 cuộc mít tinh, nói chuyện chuyên đề, tuyên truyền lưu động, phân phát 4.146.627 tờ rơi, tờ bướm, tranh ảnh. Duy trì hoạt động thường xuyên của 27.818 câu lạc bộ. Các hoạt động thường xuyên trên đài phát thanh truyền hình, trên các báo địa phương, đặc biệt là đài truyền thanh cấp xã thường xuyên tuyên truyền vận động về DS-KHHGĐ.
2.2. Chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ KHHGĐ/SKSS
Chiến dịch đã được triển khai tại 7.768 xã, phường, thị trấn thuộc 596 huyện, đạt 97,7% so với chỉ tiêu. Nhiều địa phương đã tạo được sự cam kết của các cấp uỷ đảng, chính quyền trong chỉ đạo, lãnh đạo, phân công các ban ngành đoàn thể phối hợp tổ chức thực hiện chiến dịch, coi chiến dịch là một nhiệm vụ trọng tâm.
Trung ương đã tổ chức 5 đợt giám sát liên ngành tại 10 tỉnh triển khai chiến dịch. Nhiều tỉnh, thành phố đã triển khai Chiến dịch sớm ngay từ những tháng đầu năm, có 53 tỉnh, thành phố triển khai đạt và vượt chỉ tiêu số xã Chiến dịch, cung cấp dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ cho hơn 4,3 triệu lượt cặp vợ chồng.
2.3. Hoàn thiện hệ thông tin quản lý chuyên ngành DS-KHHGĐ
       Hầu hết các tỉnh, thành phố chấp hành nghiêm chế độ báo cáo định kỳ theo quy định tại Quyết định số 03/2005/QĐ-DSGĐTE.
64 tỉnh, thành phố đã cơ bản hoàn thành chiến dịch đổi sổ hộ gia đình; 100% quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã hoàn thành việc cài đặt phần mềm nâng cấp hệ thông tin quản lý chuyên ngành phiên bản MIS 2.5 thay thế phiên bản MIS 2.0; 98% quận,huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã hoàn thành việc nhập tin và lập kho dữ liệu điện tử. Cơ sở dữ liệu điện tử các thông tin về DS-KHHGĐ lần đầu tiên được lập ở quận, huyện.
Các địa phương đã thí điểm việc cung cấp danh sách nhân khẩu thực tế thường trú tại địa bàn từ đủ 18 tuổi trở lên cho Hội đồng bầu cử địa phương. Nhiều Hội đồng bầu cử đã đánh giá cao về tính chính xác của cơ sở dữ liệu và sử dụng để lập danh sách cử tri phục vụ bầu cử Quốc hội khoá XII.
2.4. Nâng cao chất lượng dân số Việt Nam
       Cung cấp thông tin và dịch vụ SKSS/KHHGĐ: Duy trì hoạt động tại 126 xã đã triển khai năm 2006 và mở rộng 32 xã mới tại 16 tỉnh. Đông đảo vị thành niên, thanh niên trong xã đã được cung cấp thông tin và dịch vụ SKSS/KHHGĐ.
       Kiểm tra sức khỏe và tư vấn tiền hôn nhân: Duy trì hoạt động tại 67 xã đã triển khai năm 2006 và mở rộng 35 xã mới tại 12 tỉnh để tuyên truyền, vận động và thực hiện kiểm tra sức khỏe và tư vấn tiền hôn nhân.
       Bệnh viện Phụ sản Trung ương và Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ- TP. Hồ Chí Minh đã hoàn thiện quy trình kỹ thuật trong việc sàng lọc trước sinh và sơ sinh; Tiến hành biên soạn tài liệu tập huấn chuyển giao công nghệ cho các địa phương; chuẩn bị triển khai tập huấn kỹ thuật.
       20 tỉnh, thành phố được lựa chọn triển khai sàng lọc trước sinh và sơ sinh đã hoàn thành xây dựng đề án, thành lập Ban quản lý đề án và tổ chức các hoạt động triển khai đề án tại địa phương.
       Bệnh viện Nhi Trung ương đã xây dựng đề án ứng dụng kỹ thuật cao để điều trị một số bệnh làm suy giảm chất lượng giống nòi. Bệnh viện đang hoàn thiện quy trình kỹ thuật để biên soạn tài liệu và tổ chức tập huấn chuyển giao công nghệ cho các địa phương.
2.5. Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ
Cơ quan dân số ở trung ương đã phối hợp với các bộ, ngành xây dựng phương án thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội cho cán bộ cấp xã, chính sách khuyến khích tập thể, cá nhân thực hiện tốt công tác DS-KHHGĐ, Nghị định xử lý cán bộ, công chức, viên chức vi phạm chính sách DS-KHHGĐ, Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Bình đẳng giới, Nghị định xử phạt vi phạm hành chính về bình đẳng giới. Hoàn thiện đề án Dân số trình Bộ Chính trị; Khảo sát, đánh giá tình hình thực hiện Pháp lệnh Dân số sau 4 năm ban hành; Tổng kết tình hình thực hịên Pháp lệnh dân số và Xây dựng dự thảo Luật Dân số.
       Tổ chức 4 khoá bồi dưỡng nâng cao kiến thức, nghiệp vụ quản lý chương trình cho 198 cán bộ ở các tỉnh, huyện và ban, ngành trung ương.
       Các tỉnh, thành phố đã hoàn thành việc tập huấn nghiệp vụ nâng cao năng lực cho cán bộ và cộng tác viên DS-KHHGĐ xã, phường.
2.6. Hậu cần phương tiện tránh thai
Việc cung ứng các phương tiện tránh thai (PTTT) đã đáp ứng kịp thời theo nhu cầu sử dụng. Công tác quản lý hậu cần tiếp tục được duy trì, không có tình trạng tồn kho các PTTT quá hạn sử dụng.
II. Phương hướng, nhiệm vụ kế hoạch năm 2008
1. Mục tiêu
Tập trung mọi nỗ lực, phấn đấu mức giảm sinh là 0,3‰ và tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên là 1,25%. Nâng cao chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ, tinh thần. Ngăn chặn việc lựa chọn giới tính khi sinh. Phân bổ dân số phù hợp với sự phát triển nhanh, bền vững và ổn định xã hội.
2. Thực hiện chương trình mục tiêu DS-KHHGĐ
2.1. Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi
       Với những tỉnh đạt mức sinh thay thế: Tập trung tuyên truyền tư vấn sâu đối với thanh niên, vị thành niên về chăm sóc SKSS, bình đẳng giới. Đối vớii các khu vực đô thị phát triển, khu công nghiệp, chú trọng tuyên truyền cho người mới nhập cư, công nhân lao động tại nơi cư trú tập thể.
       Với những tỉnh tiệm cận mức sinh thay thế: Tập trung tuyên truyền những vấn đề nâng cao chất lượng dân số: KHHGĐ, làm mẹ an toàn... Tuyên truyền tư vấn sâu đối với thanh niên, vị thành niên về chăm sóc SKSS, bình đẳng giới.
       Với những tỉnh chưa đạt mức sinh thay thế: Tổ chức tuyên truyền tại các xã có mức sinh cao, có đông đồng bào dân tộc thiểu số và công giáo, các cặp vợ chồng đã có 2 con trở lên nhưng chưa thực hiện các BPTT hiện đại và các xã vùng khó khăn theo QĐ 130/2007/QĐ-TTg. Tăng cường chiến dịch truyền thông lồng ghép với cung cấp dịch vụ KHHGĐ, chú trọng cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc SKSS, quan tâm đồng bào các dân tộc thiểu số và những người sống ở vùng sâu, vùng xa và vùng nghèo.
Triển khai các chương trình, kế hoạch truyền thông vận động của các ngành đoàn thể, tổ chức xã hội trên địa bàn. Mở rộng và nâng cao chất lượng các hình thức giáo dục dân số, SKSS/KHHGĐ, giới và giới tính trong và ngoài nhà trường.
       Đẩy mạnh các can thiệp truyền thông có hiệu quả, các mô hình và dịch vụ tư vấn trực tiếp, thân thiện cho đối tượng sinh con một bề, người nghèo, dân tộc ít người, dân di cư, vị thành niên, thanh niên và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.
       Tổ chức hội thi tuyên truyền viên cấp cơ sở, khu vực Bắc, Nam và toàn quốc nhằm giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm kỹ năng tuyên truyền.
       Xây dựng và cung cấp các tài liệu, sản phẩm truyền thông, giáo dục về DS-SKSS/KHHGĐ phù hợp với từng miền và từng nhóm đối tượng. Trung ương sản xuất mẫu, tỉnh nhân bản cấp cho cơ sở.
       Trang bị phương tiện truyền thông cho các xã còn lại của các tỉnh miền núi, tiếp tục trang bị cho 50% số xã còn lại của các tỉnh đồng bằng.
2.2. Chiến dịch truyền thông lồng ghép với cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS
Tổ chức 2 đợt chiến dịch ở 8.974 xã là vùng đông dân có mức sinh cao, vùng khó khăn. Sử dụng cơ sở y tế hoặc đội dịch vụ KHHGĐ/SKSS để cung cp dch v KHHGĐ/SKSS, giám sát việc tuân thủ nội dung “Hướng dẫn chuẩn quốc gia về chăm sóc SKSS” nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ.
       - Cung cấp dịch vụ KHHGĐ: Thuốc thiết yếu, vật liệu tiêu hao, chi phí kỹ thuật và quản lý theo nhu cầu sử dụng trong Chiến dịch. Kinh phí thực hiện được cân đối trong dự án Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ.
       - Cung cấp dịch vụ chống viêm nhiễm đường sinh sản: Khám phụ khoa, xét nghiệm soi tươi, phiến đồ âm đạo cho phụ nữ 15-49 tuổi; cấp thuốc cho người bị bệnh phụ khoa, bệnh viêm nhiễm đường sinh sản, chi phí chuyển tuyến cho đối tượng bệnh nặng, thuộc diện chính sách và người nghèo. Đối với các thành phố trực thuộc trung ương, ngân sách trung ương hỗ trợ 50% kinh phí gói dịch vụ phòng, chống viêm nhiễm đường sinh sản.
Tăng cường kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình thực hiện, việc sử dụng kinh phí, thực hiện chính sách, chế độ liên quan tại địa bàn triển khai chiến dịch.
2.3. Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ
Đảm bảo thuốc thiết yếu, vật liệu tiêu hao, chi phí kỹ thuật và quản lý thực hiện theo Quyết định số 34/2006/QĐ-BYT ngày 31/10/2006 của Bộ Y tế về việc ban hành định mức thuốc thiết yếu và các vật liệu tiêu hao trong các thủ thuật, phẫu thuật kế hoạch hóa gia đình và phá thai an toàn.
Bổ sung dụng cụ y tế KHHGĐ cho Khoa Chăm sóc SKSS thuộc Trung tâm Y tế dự phòng huyện của các tỉnh không có dự án y tế lớn và trang bị bổ sung dụng cụ KHHGĐ cho trạm y tế xã (ưu tiên huyện vùng sâu, vùng xa, mới chia tách).
Đào tạo nâng cao kỹ năng giám sát và giám sát hỗ trợ dịch vụ SKSS/KHHGĐ; đào tạo kỹ năng tư vấn sử dụng bộ tranh lật tư vấn lồng ghép cung cấp dịch vụ KHHGĐ với nhiễm khuẩn đường sinh sản. Đánh giá hiệu quả sử dụng vòng tránh thai SMB.
Tăng cường các hoạt động quản lý đối tượng thực hiện dịch vụ KHHGĐ tại cộng đồng và cung cấp tài liệu tư vấn cho đối tượng mới thực hiện BPTT.
2.4. Đảm bảo hậu cần và đẩy mạnh tiếp thị xã hội các PTTT
Đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời PTTT có chất lượng, đáp ứng nhu cầu dịch vụ KHHGĐ. Mở rộng tiếp thị xã hội và thị trường cung cấp PTTT.
Nâng cao năng lực cán bộ quản lý hậu cần KHHGĐ và tiếp thị xã hội các PTTT: Đào tạo dự báo nhu cầu KHHGĐ cho tuyến tỉnh; tập huấn về quản lý và kỹ năng thực hiện các hoạt động TTXH.
Hoàn thiện hệ thống thông tin quản lý hậu cần các PTTT cho tuyến trung ương và tuyến tỉnh trên cơ sở tin học hoá.
2.5. Nâng cao năng lực quản lý, tổ chức thực hiện chương trình
Xây dựng và hoàn thiện cơ chế quản lý, chính sách và luật pháp liên quan đến chương trình: các văn bản luật pháp về DS-KHHGĐ, chính sách đối với cán bộ DS-KHHGĐ cơ sở và chế độ thù lao cho CTV; các chính sách chế độ khuyến khích tập thể, cá nhân thực hiện tốt chính sách DS-KHHGĐ.
Bồi dưỡng người tự nguyện triệt sản là 150.000 đồng/người; Thực hiện bảo hiểm cho người tự nguyện triệt sản và trợ cấp tai biến cho những trường hợp bị tai biến sau 2 năm (Mức bảo hiểm cho người triệt sản là 70.000 đồng/người).
Hỗ trợ tổ chức, vận động triệt sản là 90.000 đồng/trường hợp đối với khu vực Miền núi phía bắc và Tây Nguyên; 70.000 đồng/trường hợp đối với khu vực Bắc Trung bộ, Duyên hải Nam trung bộ và Đồng bằng sông Cửu long; 50.000 đồng/trường hợp đối với thành phố và các tỉnh còn lại.
Hỗ trợ mua bảo hiểm y tế tự nguyện là 100.000đ/người/năm theo Quyết định số 240/QĐ-TTg ngày 25/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ. Mức động viên cộng tác viên DS-KHHGĐ là 50.000 đồng/tháng.
Chi phí quản lý của Ban DS-KHHGĐ xã bao gồm giao ban, văn phòng phẩm, thông tin, liên lạc; Mức hỗ trợ 600.000 đ/năm.
Tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ cho 50% cán bộ DS-KHHGĐ xã trong thời gian 5 ngày và 30% số cộng tác viên DS-KHHGĐ trong thời gian 3 ngày về kiến thức, kỹ năng quản lý, tuyên truyền, vận động thực hiện công tác DS-KHHGĐ.
Đào tạo cán bộ DS-KHHGĐ tỉnh, huyện, ban, ngành trung ương tại trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội và Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh trong thời gian 2 tháng. Kinh phí đào tạo được bố trí tại trung ương. Chi phí đi lại do cơ quan cử cán bộ đi đào tạo chi trả.
Đào tạo cán bộ của Lào và Campuchia theo chương trình hợp tác đã ký kết giữa Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em với ủy ban Quốc gia Bảo vệ Bà mẹ và Trẻ em Lào và Bộ Xã hội, Cựu chiến binh và Hướng nghiệp thanh niên Campuchia. Hình thức đào tạo bao gồm tham quan khảo sát, trao đổi kinh nghiệm và tập huấn kỹ năng quản lý.
Hỗ trợ trang thiết bị cho trung tâm tư vấn dịch vụ DS-KHHGĐ tuyến tỉnh chưa được trang bị trong giai đoạn 2002-2006 nhằm tăng cường năng lực và hiệu quả hoạt động của trung tâm.
Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện hoạt động của chương trình.
2.6. Nâng cao chất lượng hệ thông tin quản lý chuyên ngành
Xây dng và hoàn thiện chính sách, cơ chế thu thập và cung cấp thông tin chuyên ngành. Duy trì việc thu thập, cập nhật thông tin và lập báo cáo thống kê chuyên ngành. Giám sát, thẩm định chất lượng thông tin dữ liệu và thực hiện các hoạt động tại địa bàn.
Thiết lập, duy trì và quản trị kho dữ liệu điện tử: Xây dựng các Môdul phần mềm để hoàn thin phần mềm xử lý số liệu. Kết nối và truyền dữ liệu trên mạng diện rộng qua Internet bằng đường truyền băng thông rộng (ADSL/SHDSL) giữa 64 kho dữ liệu điện tử cấp tỉnh với kho dữ liệu điện tử cấp trung ương và kết nối giữa kho dữ liệu điện tử của 64 tỉnh với kho dữ liệu của 668 huyện để lập và in báo cáo thống kê điện tử tại tỉnh và huyện trên mạng diện rộng theo quy định. Cung cấp trang thiết bị bổ sung cho 64 kho dữ liệu điện tử tuyến tỉnh và 311 kho điện tử tuyến huyện; cung cấp trang thiết bị mới cho 7 kho dữ liệu điện tử của 7 huyện mới thành lập trong năm 2006-2007.
Hỗ trợ kỹ thuật và phát triển phần mềm tin học của đề án thí điểm xây dựng kho dữ liệu cấp xã/phường tại Hà Nội (quận Hoàn kiếm) và Bến Tre (huyện Chợ Lách). Hỗ trợ 11 xã, thị trấn của huyện Chợ Lách tỉnh Bến tre tham gia đề án thí điểm về trang thiết bị công nghệ thông tin; chi phí sửa chữa thường xuyên và bảo trì; chi phí kết nối Internet băng thông rộng (ADSL/SHDSL).
Duy trì quản trị mạng, bảo trì thiết bị tin học tại cơ quan; Hoàn thiện số liệu cập nhật trang Web và Mail của ngành; Duy trì hoạt động của kho dữ liệu điện tử Trung ương; Hoạt động thông tin tư liệu dân số;Biên tập và phát hành các ấn phẩm, thông tin, số liệu phục vụ quản lý và điều hành.
2.7. Nâng cao chất lượng dân số Việt Nam
       Duy trì và phát triển mô hình cung cấp thông tin, tư vấn và dịch vụ SKSS/KHHGĐ cho vị thành niên, thanh niên tại 126 xã, mở rộng 32 xã; Mô hình kiểm tra sức khoẻ và tư vấn tiền hôn nhân tại 67 xã, mở rộng thêm 35 xã; Mô hình nâng cao chất lượng dân số cho đồng bào dân tộc thiểu số được triển khai đối với dân tộc Cống, Mảng, Lahủ, Sila tại 4 xã của tỉnh Lai Châu.
       Triển khai các đề án Nâng cao chất lượng dân số thông qua sàng lọc trước sinh và sơ sinh giai đoạn 2007-2010 tại 20 tỉnh, thành phố; Đề án “Nâng cao chất lượng dân số thông qua xây dựng và mở rộng hệ thống sàng lọc sơ sinh, sàng lọc trước sinh của Bệnh viện Phụ sản Trung ương; Đề án Nâng cao chất lượng dân số thông qua xây dựng và mở rộng hệ thống sàng lọc trước sinh và sàng lọc sơ sinh của bệnh viện Phụ sản Từ Dũ-TP Hồ Chí Minh, bao gồm: Sàng lọc, chẩn đoán dị dạng thai nhi từ 3 tháng đầu tiên của thai kỳ; Sàng lọc bệnh lý sơ sinh trong những ngày đầu tiên trẻ mới chào đời để phát hiện dị tật bẩm sinh và có hướng điều trị đối với trường hợp có thể.
       Triển khai can thiệp, điều trị bệnh di truyền, dị tật và bệnh hiểm nghèo tại bệnh viện Nhi Trung ương nhằm giảm thiểu tỷ lệ khuyết tật, dị tật của dân số.
 

* Vụ trưởng, Vụ kế hoạch-Tài chính