Cuộc điều tra quốc gia về Lao động trẻ em năm 2012 được kết hợp với cuộc điều tra Lao động-Việc làm hàng năm. Đối tượng điều tra là tất cả những hộ gia đình có trẻ em từ 5 đến 17 tuổi. Với quy mô mẫu là 50.640 hộ gia đình trên toàn quốc, cuộc điều tra đã thu thập thông tin của 41.459 trẻ em từ 5 đến 17 tuổi. Mục tiêu của cuộc điều tra là thu thập thông tin về thực trạng trẻ em làm việc và lao động trẻ em (LĐTE) trong cả nước, bao gồm: Xác định qui mô, phân bố và những đặc điểm của trẻ em làm việc và LĐTE; Các nguyên nhân và hệ quả của LĐTE. Nội dung điều tra bao gồm các thông tin về cá nhân, đặc điểm hộ gia đình và nhà ở. Người cung cấp thông tin chính là chủ hộ hoặc trẻ em từ 5 đến 17 tuổi với sự đồng ý của bố mẹ hoặc người giám hộ trẻ.

1.   Trẻ em tham gia hoạt động kinh tế

Trẻ em tham gia hoạt động kinh tế (HĐKT) bao gồm trẻ em từ 5-17 tuổi tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, không phân biệt sản xuất để tiêu dùng hay để bán, được trả lương hay không trả lương, thỉnh thoảng hay thường xuyên làm việc, công việc hợp pháp hay không hợp pháp nhưng làm việc ít nhất một giờ đồng hồ vào bất kỳ ngày nào trong tuần. Các hoạt động kinh tế không bao gồm các công việc nội trợ của hộ gia đình và hoặc công việc vặt ở nhà trường mà trẻ em làm.

Kết quả điều tra cho thấy cả nước có trên 2,83 triệu trẻ em tham gia hoạt động kinh tế (chiếm 15,5% dân số trẻ em) trong đó có 42,6% là trẻ em gái và 57,4% là trẻ em trai. Trong tổng số này có hơn 2,43 triệu trẻ em từ khu vực nông thôn, chiếm 85,8%, khu vực thành thị có khoảng 400 ngàn trẻ, chiếm 14,1%. Nhóm tuổi 5-11 tuổi có rất ít trẻ em tham gia hoạt động kinh tế, khoảng 400 nghìn trẻ, trẻ em nhóm tuổi 12-14 có 870 ngàn (30,4%) và nhóm tuổi 15-17 có 1,608 triệu (56,7%).

Trong số trẻ tham gia hoạt động kinh tế có khoảng 1.625 triệu em (56,4%) hiện vẫn theo học; 1,18 triệu trẻ em đã nghỉ học (41,6%) và khoảng 567 ngàn em (2%) chưa từng đi học.

 


Bảng 1. Trẻ em hoạt động kinh tế chia theo giới tính và tình trạng đi học

 

 

Số trẻ em

Theo tình trạng đi học, %

Đang  đi học

Đã từng đi học

Chưa bao giờ

đi học

Nam

1.624.684

53,6

44,3

2,0

Nữ

1.204.144

60,1

37,9

2,0

Không xác định

  3.289

           -

           -

           -

Chung

2.832.117

          56,4

         41,6

           2,0

 

 


Những nguyên nhân dẫn trẻ em tham gia các hoạt động kinh tế được trả lời là phải làm việc (22,9%), mong muốn đi làm và được học nghề (26,5%), không thích đi học và học kém nên không đi học mà muốn đi làm (15%), do liên quan đến việc làm như phải đi làm, muốn đi làm và học nghề (49,4%), một tỷ lệ nhỏ do hoàn cảnh gia đình không có điều kiện đi học (5,5%). Sang các nhóm tuổi lớn hơn, lý do không có điều kiện đi học hoặc không thích đi học/học kém tăng lên rõ rệt.

Trẻ em tham gia HĐKT chủ yếu ở nhóm ngành nông nghiệp (trên 2 triệu trẻ em, chiếm tỷ lệ 71,1%). Trong số 14 công việc có nhiều trẻ em tham gia, có đến 9 công việc thuộc lĩnh vực nông nghiệp. Trẻ em từ 14 tuổi trở xuống có xu hướng làm trong nông nghiệp và giảm dần ở nhóm tuổi 15-17 tuổi. Trẻ trong nhóm tuổi 15-17 có tỷ lệ tham gia trong lĩnh vực công nghiệp và xây dựng cao hơn, chiếm khoảng 3/4. Đây là khu vực mà điều kiện lao động thường không an toàn, thời gian làm việc dài và mức thu nhập của trẻ em không cao.


Bảng 2. Trẻ em hoạt động kinh tế chia theo công việc đang làm

 

Tên công việc

Số trẻ em

Tỷ lệ %

Theo nhóm tuổi (%)

5-11

12-14

15-17

Trồng cây hàng năm

759.796

26,8

12,5

22,8

32,2

Trồng cây lâu năm

189.888

6,7

5,5

7,7

6,5

Nhân giống & chăm sóc cây công nghiệp

82.833

2,9

1,2

2,9

3,3

Chăn nuôi

407.927

14,4

24,9

21,9

8,0

Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

341.481

12,1

20,8

13,6

9,3

Hoạt động dịch vụ nông nghiệp

19.220

0,7

0,3

0,5

0,9

Chặt, khai thác gỗ và các lâm sản khác

69.462

2,5

3,1

3,6

1,7

Thu nhặt các lâm sản ngoài gỗ

26.923

1,0

1,8

1,6

0,4

Khai thác thủy sản

59.961

2,1

1,9

2,2

2,1

Nuôi trồng thủy sản

40.225

1,4

0,1

1,1

1,9

May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)

47.343

1,7

1,2

0,5

2,4

Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống hoặc thuốc lá, thuốc lào trong các cửa hàng chuyên doanh

47.628

1,7

1,9

0,8

2,1

Nhà hàng, dịch vụ ăn uống lưu động

90.029

3,2

4,0

2,7

3,3

Dịch vụ phục vụ đồ uống

63.818

2,3

3,0

2,6

1,9

Tổng số trong 14 công việc

2.246.534

100,0

13,1

32,6

54,2

Tổng số trẻ em HĐKT

2.832.117

100,0

12,7

30,7

56,6

 


Trong tổng số 2,83 triệu trẻ em tham gia HĐKT có 1,31 triệu trẻ em (46,4%) đang làm các công việc mà điều kiện lao động rất dễ có nguy cơ thuộc nhóm ngành nghề bị cấm, trẻ em trai chiếm 60,7% trong tổng số. Nhìn chung, trẻ em HĐKT ở khu vực nông thôn tham gia vào các công việc có nguy cơ, nhiều hơn trẻ em khu vực đô thị (46,9% so với 43,6%).

Có thể thấy rằng phần lớn trẻ em tham gia hoạt động kinh tế là lao động hộ gia đình (2,1 triệu trong số 2,83 triệu, chiếm 74,2%). Tuy nhiên, vẫn có khoảng 513 ngàn trẻ em (chiếm 18%) là lao động làm công ăn lương, chủ yếu tập trung ở nhóm tuổi 15-17.

Tuổi bắt đầu tham gia hoạt động kinh tế của trẻ em phổ biến ở độ tuổi từ 12 tuổi trở lên (64,5%). Trên 10% ở độ tuổi dưới 10 tuổi, đặc biệt có trên 3% trẻ em tham gia HĐKT ở độ tuổi 5-7 tuổi.

Địa điểm làm việc của trẻ em khá đa dạng, bao gồm làm việc tại nhà, trên cánh đồng, địa điểm không cố định, đi giao hàng, trong doanh nghiệp, đường phố, nhà hàng khách sạn, công trường xây dựng, văn phòng, mỏ đá…

Đáng chú ý là còn khoảng 933 ngàn trẻ em làm việc ở những nơi có nguy cơ bị bóc lột và bị xâm hại, trong đó: 11,6% không có nơi làm việc cố định, gần 3,9% trẻ em làm việc tại các nhà máy/xưởng sản xuất; trên 2,3% khác làm việc tại nhà khách hàng; 1,47% làm việc tại các cửa hàng, quán, bar, nhà hàng, khách sạn; khoảng 2,45% trẻ em có chỗ làm việc cố định tại phố/chợ.

Thời gian làm việc của trẻ em tăng dần theo độ tuổi. Nhóm 5-11 tuổi chủ yếu có thời gian làm việc dưới 24 giờ/tuần. Nhóm tuổi từ 12-14 trở lên có thời giờ làm việc khá nhiều, trên 23% trẻ em làm việc từ 25 giờ trở lên, và khoảng gần 6% trẻ em làm việc trên 42 giờ/tuần. Nhóm tuổi vị thành niên (15-17) nhìn chung làm việc nhiều, thậm chí rất nhiều, với khoảng gần 32% trẻ em làm việc trên 42 giờ/tuần.

2.   Lao động trẻ em

Trong tổng số trẻ em tham gia hoạt động kinh tế có 1,754 triệu trẻ em từ 5-17 tuổi được xác định là lao động trẻ em (LĐTE), chiếm 62% tổng số trẻ em hoạt động kinh tế và chiếm 9,6 % dân số trẻ em. LĐTE ở đây được xác định là trẻ em làm các công việc mà điều kiện làm việc có hại cho sự phát triển về thể chất, tinh thần, nhân phẩm của trẻ thì được coi là LĐTE.

Trong tổng số LĐTE, có gần 85% sinh sống ở khu vực nông thôn và 15% sinh sống ở khu vực thành thị, tỷ lệ trẻ em trai cao hơn nhóm trẻ em gái. LĐTE tập trung nhiều chủ yếu ở nhóm tuổi 15-17 (gần 58%), sau đó là nhóm 12-14 tuổi (gần 27%); đáng chú ý là có 15% LĐTE thuộc nhóm tuổi 5-11 tuổi.

Trong tổng số 1,754 triệu LĐTE thì 45,2% hiện vẫn còn tiếp tục đi học, 52% hiện đã thôi học và 2,8% chưa bao giờ đi học. Tỷ lệ còn đang đi học của lao động trẻ em gái cao hơn của nam.

Giống như trẻ em tham gia hoạt động kinh tế trong số 1,754 triệu trẻ em tham gia HĐKT, LĐTE làm việc trong nhóm nông nghiệp chiếm đa số với gần 1,18 triệu em, hơn 67%; có 276 ngàn trẻ em (15,8%), làm việc trong nhóm ngành công nghiệp-xây dựng và khoảng 293 ngàn trẻ em (16,6%), làm việc trong nhóm ngành dịch vụ.

LĐTE làm nhiều loại công việc khác nhau trong cả 3 khu vực kinh tế. Trong đó có 18 loại công việc chính thu hút tới gần 1,45 triệu em làm việc, chiếm 82,37% LĐTE.


 

Bảng 3. Lao động trẻ em phân theo công việc và nhóm tuổi

 

Tên công việc

Số

trẻ em

Tỷ lệ

%

Theo nhóm tuổi (%)

Theo

giới tính (%)

5-11

12-14

15-7

Nam

Nữ

Trồng cây hàng năm

485.781

27,68

8,68

25,03

66,29

58,12

41,88

Chăn nuôi

210.569

12,00

38,55

38,19

23,26

65,30

34,70

Trồng trọt, chăn nuôi hỗn hợp

149.512

8,52

21,79

33,09

45,13

51,75

48,25

Trồng cây lâu năm

100.648

5,74

16,29

31,77

51,94

60,63

39,37

Nhà hàng, dịch vụ ăn uống lưu động

61.126

3,48

15,32

23,30

61,38

35,24

64,76

Chặt, khai thác gỗ và các lâm sản khác

58.079

3,31

18,08

41,57

40,36

62,41

37,59

Nhân giống & chăm sóc cây công nghiệp

54.124

3,08

8,04

30,77

61,18

61,87

38,13

Xây dựng nhà các loại

51.641

2,94

0,00

9,84

90,16

98,86

1,14

Khai thác thủy sản

49.390

2,81

14,07

32,78

53,15

90,15

9,85

May trang phục (trừ trang phục từ da lông thú)

41.240

2,35

7,22

6,71

86,06

20,88

79,12

Dịch vụ phục vụ đồ uống

39.122

2,23

16,66

35,27

48,06

38,71

61,29

Bán lẻ ở chợ và dịch vụ lưu động

24.821

1,41

16,64

10,49

72,87

47,93

52,07

Sản xuất đồ gỗ (giường, tủ bàn ghế,...)

24.377

1,39

0,00

15,48

84,52

72,98

27,02

Nuôi trồng thủy sản

24.101

1,37

0,00

33,70

66,30

84,80

15,20

Bán lẻ thức ăn,  thuốc lá, rượu bia

21.343

1,22

25,15

12,79

62,06

65,59

34,41

Thu nhặt các lâm sản ngoài gỗ

16.870

0,96

37,15

47,45

15,41

61,80

38,20

Hoạt động dịch vụ nông nghiệp

16.867

0,96

5,97

23,62

70,40

88,91

11,09

SX, chế biến và bảo quản thủy sản và các SP từ thủy sản

15.720

0,90

1,31

44,93

53,76

47,05

52,95

Tổng số trong 18 công việc

    1.445.332

82,37

15,91

28,55

55,54

59,90

40,10

Tổng số lao động trẻ em

1.754.782

100,0

15,51

26,72

57,77

59,78

40,22

 


Phần lớn trẻ em bắt đầu làm việc ở độ tuổi 12-13 (25,1%) và 14-17 (39,1%). Mặc dầu vậy, cũng có khoảng 11% bắt đầu làm việc trước 10 tuổi.

Về thời gian làm việc, 67,6% lao động trẻ em làm việc ít hơn 42 giờ/tuần; nhưng cũng có tới 32,4% (569 ngàn em) có thời gian làm việc nhiều hơn 42 giờ trong tuần. Đáng chú ý là vẫn còn 5.000 em ở độ tuổi 5-11 và 51.162 em thuộc độ tuổi 12-14 có thời gian làm việc quá dài, trên 42 giờ/tuần. Đây là nhóm cần đặc biệt chú ý vì thời gian làm việc dài sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất, tầm vóc và tâm lý của trẻ sau này.

Về địa điểm làm việc, 37,5% LĐTE có địa điểm làm việc là các trang trại, ruộng/vườn; khoảng 23% em làm việc tại nhà, 12,4% làm việc lưu động.

Trong quá trình làm việc, LĐTE phải đối mặt với các vấn đề sức khỏe và an toàn lao động. Trong tổng số lao động trẻ em đã từng bị tai nạn trong quá trình làm việc có 27,5% trẻ em bị côn trùng cắn/đốt, gần 19% bị các vết thương bề mặt, trên 13% bị mệt mỏi, trên 4% bị sai khớp hoặc gãy xương và khoảng 2% gặp phải các vấn đề liên quan đến hô hấp. Lao động còn có nhiều nguy cơ gây tổn thương khác đến sự phát triển thể chất của trẻ em trong đó có 38% trẻ em phải chịu ảnh hưởng của khói, bụi và rác; trên 29% phải làm việc với các công cụ/dụng cụ có khả năng gây nguy hiểm cho trẻ em; gần 21% làm việc trong môi trường quá nóng hoặc quá lạnh; gần 10% làm việc trong môi trường có hóa chất gây hại.

3. Lao động trẻ em tham gia các công việc có nguy cơ thuộc danh mục cấm sử dụng lao động vị thành niên và điều kiện lao động có hại

Có 1,315 triệu trẻ em, chiếm 75% tổng số lao động trẻ em đang làm các công việc mà công việc này có những công đoạn điều kiện làm việc thuộc danh mục cấm sử dụng lao động trẻ em hoặc môi trường làm việc có ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của trẻ.


Bảng 4. Lao động trẻ em đang làm việc trong các nghề có nguy cơ thuộc danh mục cấm sử dụng lao động vị thành niên và điều kiện lao động có hại, theo nhóm tuổi và giới tính

 

Tiêu chí

Tổng số

Tỷ lệ %

Cơ cấu theo nhóm tuổi (%)

5-11

12-14

15-17

Toàn quốc

 

 

 

 

 

Chung

1.315.406

100,0

9,7

29,3

61,0

Nam

798.688

60,7

9,4

28,2

62,4

Nữ

516.718

39,3

10,2

31,0

58,8

Thành thị

 

 

 

 

 

Chung

174.221

100,0

6,2

27,4

66,4

Nam

101.978

58,5

5,7

24,9

69,4

Nữ

72.244

41,5

6,9

30,9

62,2

Nông thôn

 

 

 

 

 

Chung

1.141.184

100,0

10,3

29,6

60,2

Nam

696.710

61,1

10,0

28,6

61,4

Nữ

444.475

38,9

10,7

31,0

58,3

 


Trong tổng số LĐTE làm trong các nghề có nguy cơ thuộc danh mục cấm sử dụng lao động trẻ em và điều kiện lao động có hại, có 48,1% đang đi học, 49,3% đã thôi học và 2,4% chưa từng bao giờ đi học. Tỷ lệ còn đang đi học của LĐTE thấp hơn tỷ lệ còn đi học của trẻ thuộc nhóm lao động trẻ em nói chung.

Trong tổng số 1,75 triệu LĐTE, gần 569 ngàn em (32,4%) có thời gian làm việc trên 42 giờ/tuần1 (gọi là Lao động trẻ em 42), tập trung chủ yếu ở khu vực nông thôn. Trong số này đa số có độ tuổi từ 15-17 (trên 90% tổng số), tuy nhiên cũng có gần 5 ngàn “lao động trẻ em 42”, chiếm 0,9% tổng số có độ tuổi từ 5-11 tuổi. Hầu hết (96,2%) “Lao động trẻ em 42” không đi học, đặc biệt trong số này có trên 3% chưa bao giờ đi học.

“Lao động trẻ em 42” tham gia làm tất cả các công việc của lao động trẻ em, có trên 151 ngàn em, chiếm khoảng 26,6% làm việc trên các cánh đồng/nông trại/hoặc vườn cây; 15,6% làm việc tại các nhà máy/xưởng sản xuất, gần 7% làm việc tại nhà.

4. Khuyến nghị về chính sách

-       Rà soát số LĐTE hiện đang làm các công việc có nguy cơ thuộc nhóm cấm sử dụng LĐTE hoặc điều kiện lao động có hại;   

-       Hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính sách về bảo vệ, chăm sóc trẻ em phù hợp với điều kiện thực tế của quốc gia và hội nhập luật pháp quốc tế trong công tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em nói chung và lao động trẻ em nói riêng; tăng cường chế tài xử lý các trường hợp vi phạm sử dụng LĐTE trái với quy định của pháp luật.

-       Lồng ghép giải quyết LĐTE với các chính sách phát triển kinh tế-xã hội (phát triển nông thôn, hiện đại hóa nông nghiệp, phát triển kinh tế hàng hóa, giáo dục, đào tạo nghề, giảm nghèo) trong khu vực nông thôn để thực hiện xóa bỏ lao động trẻ em trên diện rộng;

-       Nâng cao ý thức của hộ gia đình về huy động trẻ em trong hoạt động sản xuất kinh doanh; xây dựng các gói hỗ trợ về giáo dục có điều kiện để hộ gia đình cho con em đến trường mà vẫn có nguồn thu nhập thay thế LĐTE; xóa bỏ hình thức trẻ em làm việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm, làm việc nhiều thời gian, đồng thời vẫn bảo đảm trẻ em có thể tham gia giúp đỡ gia đình trong một thời gian nhất định; 

-       Xây dựng các chương trình quốc gia về bảo vệ trẻ em, thực hiện hệ thống bảo vệ trẻ em đa cấp: phòng ngừa, can thiệp và hỗ trợ giải quyết đặc biệt đối với trẻ em làm việc trong khu vực công nghiệp và dịch vụ, trẻ em thành thị, trẻ em dưới 11 tuổi. Tăng cường mối liên kết giữa trẻ em-gia đình-nhà trường-cán bộ xã hội để bảo vệ trẻ em;

-       Đẩy mạnh công tác lãnh đạo, truyền thông vận động phòng chống sử dụng lao động trẻ em; huy động được sự tham gia mạnh mẽ của các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị xã hội, cộng đồng và cá nhân có liên quan vào việc ngăn ngừa và xoá bỏ lao động trẻ em.

GIA HÂN

  Nguồn: Báo cáo Điều tra quốc gia về lao động trẻ em 2012.



1 Theo Luật lao động: Thời gian làm việc của người lao động chưa thành niên không được quá 7 giờ một ngày hoặc 42 giờ một tuần.

 

Liên kết