DỰ  BÁO DÂN SỐ HÀ NỘI

PHỤC VỤ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC DÂN SỐ TRONG THỜI KỲ MỚI

                                               TS. NGUYỄN QUỐC ANH[1], NGUYỄN NGỌC QUỲNH**

  

Để xây dựng Chiến lược dân số trong thời kỳ mới (2011-2020) cần có dự báo dân số, đặc biệt, đối với Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học, giáo dục, kinh tế và giao dịch quốc tế của cả nước. Tại kỳ họp thứ 3, khoá 12, ngày 29/5/2008 Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam đã thông qua Nghị quyết mở rộng thành phố Hà Nội, kể từ ngày 1-8-2008 thủ đô Hà Nội mới mở rộng bao gồm: thành phố Hà Nội cũ (14 quận, huyện), tỉnh Hà Tây (14 huyện, thị xã), huyện Mê Linh (Vĩnh Phúc) và 4 xã Yên Bình, Yên Trung, Tiến Xuân, Đồng Xuân của tỉnh Hoà Bình. 

Để giúp thành phố Hà Nội sau khi mở rộng kịp thời hoạch định chính sách, giám sát và đánh giá hiệu quả công tác Dân số–Kế hoạch hoá gia đình (DS-KHHGĐ) và xây dựng chiến lược trong thời kỳ mới, cần phải có những số liệu dân số cơ bản, tin cậy được sử dụng không những cho hiện tại mà cả tương lai. Trong thời gian qua Trung tâm Thông tin và Tư liệu Dân số đã phối hợp với Chi cục Dân số-Kế hoạch hoá gia đình tiến hành dự báo dân số cho thành phố Hà Nội mở rộng thời kỳ 2007-2032 nhằm đáp ứng những yêu cầu trên.

Kết quả dự báo dân số Hà Nội mở rộng và cụ thể cho 29 quận/huyện thời kỳ 2007-2032 gồm 235 trang, là kết quả của sự hợp tác chặt chẽ giữa hai đơn vị, Chi cục Dân số-KHHGĐ thành phố Hà Nội và Trung tâm Thông tin và Tư liệu Dân số phát huy hiệu quả thế mạnh giữa ứng dụng chuyên môn khoa học kỹ thuật và kiến thức thực tế ở địa phương. Chúng tôi xin giới thiệu một số nội dung cơ bản của công trình này.

1. Phương pháp dự báo

Do đặc thù riêng biệt về nhân khẩu học của thành phố Hà Nội sau khi mở rộng, để có thể dự báo dân số Hà Nội tại thời điểm hiện tại, chúng ta vẫn tuân thủ theo Hà Nội mở rộng gồm 2 khu vực:

·           Khu vực Hà Nội 1 bao gồm: 14 quận/huyện cũ của thành phố Hà Nội, tất cả được giữ nguyên, không có gì thay đổi.

·           Khu vực Hà Nội 2 bao gồm 15 huyện/thị xã:

­          1 huyện Mê Linh của Vĩnh Phúc được giữ nguyên.

­          2 thị xã Hà Đông, Sơn Tây của tỉnh Hà Tây được giữ nguyên.

-            10 huyện của tỉnh Hà Tây được giữ nguyên là: Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức, Chương Mỹ,Thanh Oai, Thường Tín, Mỹ Đức, Ứng Hoà và Phú Xuyên.

­          2 huyện Quốc Oai và Thạch Thất của Hà Tây được thay đổi như sau: huyện Quốc Oai thêm 1 xã Đồng xuân của tỉnh Hoà Bình, huyện Thạch Thất thêm 3 xã Yên Trung, Yên Bình, Tiến Xuân của tỉnh Hoà Bình.

       Việc dự báo dân số Hà Nội mở rộng sẽ là tổng dân số dự báo của 2 khu vực Hà Nội 1 và Hà Nội 2 ở trên.

       Dự báo dân số của 2 khu vực Hà Nội 1 và Hà Nội 2 sử dụng Phương pháp thành phần, số liệu ban đầu gồm: Số dân trung bình năm 2007 của Hà Nội 1 và 14 quận/huyện, số dân trung bình của Hà Nội 2 và 15 huyện/thị xã chọn làm gốc là số liệu do Chi cục Dân số-KHHGĐ thành phố Hà Nội cung cấp, riêng cơ cấu tuổi và giới tính giả thiết lấy theo cơ cấu tuổi và giới tính của các quận/huyện tương ứng trong kết quả cuộc Tổng điều tra Dân số và Nhà ở 1/4/1999 do Tổng cục Thống Kê, Bộ Kế Hoạch và Đầu tư công bố. Ngoài ra, số liệu mức sinh, mức chết, di chuyển ở cấp tỉnh chủ yếu dựa vào kết quả điều tra biến động Dân số-Kế hoạch hoá gia đình hàng năm cũng do Tổng cục Thống Kê, Bộ Kế Hoạch và Đầu tư thực hiện. Số liệu di cư ở cấp huyện/quận do Chi cục Dân số-KHHGĐ thành phố Hà Nội cung cấp.

       Phần mềm PEOPLE 3.01 của Liên Hợp Quốc đã được sử dụng để thực hiện tính toán dự báo dân số theo phương pháp thành phần, đây cũng là phần mềm hiệu quả nhất sử dụng để dự báo dân số chuyên ngành. Dự báo được tiến hành theo hai cấp, thực hiện theo thứ tự tính toán từ thành phố trước rồi mới tính toán cho các quận/huyện. Nói một cách khác, khi thực hiện dự báo cho các quận/huyện, chúng ta có sử dụng kết quả dự báo dân số theo tuổi và giới tính toàn thành phố để điều tiết kết quả dự báo cho các quận/huyện. Cần làm như vậy, do dự báo cho cấp cao hơn có độ tin cậy lớn hơn so với dự báo của các đơn vị cấp dưới trực thuộc mà đảm bảo dân số dự báo cho các quận/huyện khớp với dự báo dân số toàn thành phố. Sau khi có kết quả dự báo của 2 khu vực Hà Nội 1 và Hà Nội 2, dân số Hà Nội  mở rộng dự báo sẽ là kết quả tổng hợp của 2 khu vực Hà Nội 1 và Hà Nội 2. Kết quả dự báo cấp quận/huyện (29 đơn vị) giữ nguyên, không có gì thay đổi.

2. Phạm vi dự báo

·             Khu vực Hà Nội 1: Gồm toàn bộ thành phố Hà Nội cũ bao gồm 9 quận và 5 huyện.

1. Quận Ba Đình

2. Quận Tây Hồ

3. Quận Hoàn Kiếm

4. Quận Hai Bà Trưng

5. Quận Đống Đa

6. Quận Thanh Xuân

7. Quận Cầu Giấy

8. Quận Long Biên

9. Quận Hoàng Mai

10.                        Huyện Sóc Sơn

11.                        Huyện Đông Anh

12.                        Huyện Gia Lâm

13.                        Huyện Từ Liêm

14.                        Huyện Thanh Trì

 

·              Khu vực Hà Nội 2: là toàn bộ tỉnh Hà Tây cũ, 1 huyện của tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã của tỉnh Hoà Bình, bao gồm 2 thị xã và 13 huyện sau:

1. Thị xã Hà Đông

2. Thị xã Sơn Tây

3. Huyện ba Vì

4. Huyện Phúc Thọ

5. Huyện Đan Phượng

6. Huyện Thạch Thất

7. Huyện Hoài Đức

8. Huyện Quốc Oai

9. Huyện Chương Mỹ

10.   Huyện Thanh Oai

11.   Huyện Thường Tín

12.   Huyện Mỹ Đức

13.   Huyện Ứng Hoà

14.   Huyện Phú Xuyên

15.    Huyện Mê Linh

 

3. Thời kỳ dự báo

     25 năm (là khoảng thời gian qui chuẩn theo thông lệ khi tiến hành dự báo dân số), từ năm 2007-2032 chia ra 5 thời kỳ dự báo, mỗi thời kỳ dự báo có khoảng cách là 5 năm: 2007, 2012, 2017, 2022, 2027 và 2032. Thời kỳ dự báo và các năm mốc theo yêu cầu sử dụng, tức là cho biết cả xu thế phát triển dân số Hà Nội những năm sau thời kỳ chiến lược mới, giúp cho việc hoạch định chiến lược đảm bảo tính khả thi và dài hạn.

4. Số liệu gốc.

    Dự báo sử dụng phương pháp thành phần với dân số gốc năm 2007 của thành phố Hà Nội mở rộng, khu vực Hà Nội 1 và 14 quận/huyện, Hà Nội 2 và 15 huyện/thị xã là Dân số trung bình năm 2007 do Chi cục Dân số – KHHGĐ Hà Nội cung cấp, cụ thể:

Bảng 1:  Dân số gốc 2007 của Hà Nội mở rộng, 2 khu vực và các quận/huyện

 

Hà Nội (mở rộng)

6,147,346

 

Hà Nội  2

2,752,653

 

Hà Nội  1

3,394,693

1

Thị xã Hà Đông

175,297

1

Quận Ba Đình

239,852

2

Thị xã Sơn Tây

121,527

2

Quận Tây Hồ

115,635

3

Huyện Ba Vì

255,518

3

Quận Hoàn Kiếm

180,478

4

Huyện Phúc Thọ

161,177

4

Quận Hai Bà Tr­ưng

322,228

5

Huyện Đan Phư­­ợng

137,993

5

Quận Đống Đa

384,708

6

Huyện Thạch Thất

170,926

6

Quận Thanh Xuân

211,004

7

Huyện Hoài Đức

173,437

7

Quận Cầu Giấy

190,002

8

Huyện Quốc Oai

157,894

8

Quận Long Biên

204,342

9

Huyện Ch­­ơng Mỹ

282,028

9

Quận Hoàng Mai

261,437

10

Huyện Thanh Oai

169,274

10

Huyện Sóc Sơn

275,586

11

Huyện Th­­ường Tín

205,783

11

Huyện Đông Anh

311,160

12

Huyện Mỹ Đức

174,836

12

Huyện Gia lâm

222,105

13

Huyện Ứng Hòa

198,084

13

Huyện Từ Liêm

291,020

14

Huyện Phú Xuyên

186,777

14

Huyện Thanh Trì

185,136

15

Huyện Mê Linh

182,102

 

       Căn cứ số liệu gốc kết hợp với cơ cấu tuổi-giới tính của thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây cũ trong kết quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 1999, chúng ta xác định được cụ thể quy mô và cơ cấu tuổi-giới tính dân số gốc Hà Nội và các quận/huyện năm 2007.

 5. Các giả thiết sử dụng trong dự báo dân số Hà Nội

      Ngoài dân số gốc chia theo tuổi và giới tính, phương pháp thành phần yêu cầu phải biết mức độ, xu hướng của từng thành phần tạo ra biến động dân số thông qua các chỉ báo: sinh, chết và di cư. Các giả thiết liên quan của ba thành phần này được mô tả như sau:

5.1.      Các giả thiết về di cư của Hà Nội và các quận/huyện

 

Như chúng ta đã biết, số lượng di cư (bao gồm số lượng xuất cư và số lượng nhập cư) là thành phần đầu tiên ảnh hưởng đến kết quả công tác dự báo dân số. Nói một cách khác, để xác định số lượng di cư thuần tuý (số lượng nhập cư trừ đi số lượng xuất cư) của 2 khu vực Hà Nội 1, Hà Nội 2 và 29 quận/huyện thời kỳ 2003-2007:

·          Số lượng di cư thuần tuý của 2 khu vực Hà Nội 1 và Hà Nội 2 trong 5 năm 2003-2007: căn cứ các số liệu dân số, tỷ suất di cư thuần tuý, tỷ lệ giới tính của thành phố Hà Nội và tỉnh Hà Tây cũ trong kết quả điều tra biến động Dân số –KHHGĐ các năm 2003, 2004, 2005, 2006 và 2007, chúng ta tính được số lượng di cư thuần tuý 2 khu vực như sau:

Bảng 2:  Số lượng di cư thuần tuý năm 2007 của 2 khu vực Hà Nội

 

 

Tổng số

Nam

Nữ

1

Hà nội – 1

179,277

89,863

89,414

2

Hà nội – 2

- 41,020

- 20,210

- 20,810

 

 

 

 

 

Như vậy, chúng ta nhận thấy rất rõ trong vòng 5 năm từ 2003-2007, có một luồng di cư đáng kể đến khu vực Hà nội cũ (Hà Nội 1) và luồng di cư tương đối ra khỏi khu vực Hà Tây cũ (Hà Nội 2).

 

·           Số lượng di cư thuần tuý của 29 quận/huyện trong 5 năm 2003- 2007: số lượng di cư thuần tuý của 29 quận/huyện phân theo các năm 2003, 2004, 2005, 2006 và 2007 do Chi cục Dân số-KHHGĐ Hà Nội cung cấp trong bảng 3 sau:

 

 

Bảng 3:  Tổng số lượng di cư thuần tuý trong 5 năm 2003-2007 của 29 quận/huyện

 

Hà nội mở rộng

Tổng số

Nam

Nữ

1

Quận Ba Đình

8,898

4,366

4,532

2

Quận Tây Hồ

11,216

5,600

5,616

3

Quận Hoàn Kiếm

- 3,519

- 1,764

- 1,755

4

Quận Hai Bà Tr­ưng

13,053

6,604

6,449

5

Quận Đống Đa

10,283

5,032

5,251

6

Quận Thanh Xuân

22,707

11,428

11,279

7

Quận Cầu Giấy

21,374

10,474

10,900

8

Quận Long Biên

18,704

9,101

9,603

9

Quận Hoàng Mai

37,757

19,259

18,499

10

Huyện Sóc Sơn

1,423

701

723

11

Huyện Đông Anh

25,364

12,642

12,722

12

Huyện Gia lâm

7,251

3,544

3,708

13

Huyện Từ Liêm

63,730

31,081

32,649

14

Huyện Thanh Trì

49,408

24,726

24,682

15

Thị xã Hà Đông

2,430

1,207

1,223

16

Thị xã Sơn Tây

756

373

383

17

Huyện Ba Vì

- 1,032

-  485

-  547

18

Huyện Phúc Thọ

- 1,602

-  783

-  819

19

Huyện Đan Ph­ượng

882

439

443

20

Huyện Thạch Thất

1,762

850

912

21

Huyện Hoài Đức

293

150

143

22

Huyện Quốc Oai

- 35

-  64

- 71

23

Huyện Chư­ơng Mỹ

- 79

- 85

- 94

24

Huyện Thanh Oai

- 4,110

- 1,971

- 2,139

25

Huyện Th­ường Tín

- 441

- 220

- 221

26

Huyện Mỹ Đức

- 658

- 332

- 326

27

Huyện Ứng Hòa

- 3,130

- 1,501

- 1,629

28

Huyện Phú Xuyên

- 1,354

- 625

-  729

29

Huyện Mê Linh

4,749

3,150

1,599

Căn cứ số liệu thống kê các năm trước thời điểm 2007, trong 5 năm 2003-2007 có một luồng di cư tương đối và đặc trưng cho thời kỳ đổi mới, vì thế ta có thể giả thiết trong suốt thời gian dự báo 2007-2032 số lượng di cư thuần tuý ở các chu kỳ 5 năm tiếp sau 2007-2012, 2012-2017, 2017-2022, 2022-2027 là không đổi so với chu kỳ 2003-2007.

Qua bảng số liệu trên, chúng ta có thể thấy 13/14 quận/huyện thuộc khu vực Hà Nội 1 và 5/15 huyện/thị xã thuộc khu vực Hà Nội 2 có chỉ số di cư thuần tuý dương (số lượng nhập cư lớn hơn số lượng xuất cư) số quận/huyện còn lại có chỉ số di cư thuần tuý âm, như vậy luồng di cư có xu thế tăng thuộc khu vực Hà Nội 1 và xu thế giảm thuộc khu vực Hà Nội 2, xu thế này sẽ có sự thay đổi tuỳ thuộc vào mức độ đô thị hoá, trình độ phát triển nói chung... tuy nhiên trong thời gian trước mắt xu thế này giả thiết vẫn được giữ nguyên. Chúng ta cũng nên lưu ý rằng tỷ suất di cư thuần tuý của các quận/huyện do Chi cục Dân số-KHHGĐ thành phố cung cấp mới dừng ở số người có hộ khẩu thường trú (KT1 và KT2) kết quả cho thấy dân số Hà Nội mở rộng sẽ đạt mức khoảng từ 7.606.321 người đến 7.879.872 người vào năm 2032, nếu tính cả số người có hộ khẩu tạm trú dạng KT3, KT4 thì số lượng di cư thuần tuý có thể sẽ còn thay đổi và tất nhiên dân số Hà Nội mở rộng cũng sẽ thay đổi tương ứng.       

5.2.  Các giả thiết về tử vong của Hà Nội và các quận/huyện

5.2.1. Mức tử vong 

Dự báo này chỉ đưa ra giả thiết về tử vong chung cho toàn thành phố Hà Nội và các quận/huyện thông qua tuổi thọ trung bình (eo) của Vùng Đồng bằng sông Hồng. Mức tử vong dự báo cho thành phố Hà Nội được dự báo qua tuổi thọ trung bình tăng 0,2 tuổi trong mỗi chu kỳ 5 năm, kết quả giả thiết trong bảng 4:

Bảng 4:  Dự báo tuổi thọ trung bình (eo) của Hà Nội và các quận/huyện cho các thời kỳ 5 năm

 

Tuổi thọ trung bình (eo)

Chu kỳ

Nam

Nữ

2004-2009

69,8

74,8

2009-2014

70,0

75,0

2014-2019

70,2

75,2

2019-2024

70,4

75,4

2024-2029

70,6

75,6

5.2.2. Mô hình tử vong 

Bảng sống cho Việt nam được xây dựng từ số liệu Tổng điều tra dân số rất gần với họ Bắc trong hệ thống bảng sống mẫu Coale-Demeny. Thay vì sử dụng hệ số sống tính trực tiếp từ các bảng sống mẫu đã xây dựng, ta dùng các giá trị tương ứng của bảng sống mẫu có mức tử vong tương ứng của bảng sống mẫu có mức tử vong tương ứng với triển vọng sống lúc sinh như đã giả thiết.

 5.3. Các giả thiết về mức sinh của thành phố Hà Nội và các quận/huyện

Các giả thiết về sinh được đưa ra cho hai đặc trưng về sinh đẻ là mức sinh và mô hình sinh. Mức sinh trong dự báo này là tổng tỷ suất sinh (TFR), mô hình sinh là tỷ suất sinh đặc trưng theo tuổi của người mẹ (ASFR). 

        Theo kết quả điều tra Biến động Dân số-Kế hoạch hoá gia đình các năm từ 2003-2007, xem số liệu bảng 5 cho thấy tổng tỷ suất sinh TFR của 4 tỉnh liên quan có dân số nhập về Hà Nội mới nhìn chung không có những thay đổi đáng kể: 

Bảng 5.  Tổng tỷ suất sinh (TFR) trong các năm 2003-2007 của 4 tỉnh có dân số nhập về thành phố Hà Nội mở rộng

 

 

TFR

2003

2004

2005

2006

2007

1

Hà Nội (cũ)

2,00

2,09

1,83

1,70

1,91

2

Hà Tây (cũ)

2,40

2,48

2,29

2,30

2,23

3

Vĩnh Phúc

2,20

2,08

2,15

1,90

2,00

4

Hoà Bình

1,90

2,01

2,09

2,20

2,06

 

Vì vậy có thể giả thiết TFR năm 2007 của Hà Nội (cũ) và Hà Tây (cũ) là TFR của 2 khu vực Hà Nội 1 và Hà Nội 2 và giả thiết không đổi trong 5 năm 2003-2007 trước năm gốc 2007. Ta có tổng tỷ suất sinh TFR của khu vực Hà Nội 1 là 1,91 và Hà Nội 2 là 2,23. Thực tế mức sinh của 2 khu vực Hà Nội 1 và Hà Nội 2 trong 5 năm vừa qua cũng nằm trong phạm vi đã quan sát được ở nhiều nước phát triển cho thấy, khi mức sinh đã ở mức thấp hơn ngưỡng mức sinh thay thế (2,1 con/phụ nữ) thì mức sinh sẽ giảm rất chậm, thậm chí có thể dưới ngưỡng thay thế trong một thời gian dài và việc giảm mức sinh có thể dao động chậm. Những bằng chứng mới cho thấy khuynh hướng giảm TFR thông thường chỉ giảm từ 0,05-0,1 con/phụ nữ mỗi chu kỳ 5 năm. Đồng thời, số liệu mức sinh thấp nhất quan sát được ở một số nước/vùng lãnh thổ có tỷ lệ đô thị hoá rất cao như Hồng-Kông, Xinh-ga-po... là khoảng 1,4-1,3 con/phụ nữ.

Từ những nhận xét trên, có thể đưa ra ba giả thiết về thay đổi mức sinh của 2 khu vực Hà Nội 1 và Hà Nội 2 theo các phương án cao, trung bình và thấp cụ thể như sau:

·                     Phương án cao: giả thiết mức sinh 2 khu vực giữ nguyên như năm 2007 trong suốt thời kỳ dự báo là 1,91 và 2,23 con/phụ nữ.

·                     Phương án trung bình: giả thiết mức sinh 2 khu vực sẽ giảm theo hàm tuyến tính với TFR 5 năm tiếp theo chu kỳ dự báo 2007-2012 là 1,86 và 2,18 con/phụ nữ, giảm 0,05 con/phụ nữ mỗi chu kỳ 5 năm và 5 năm cuối chu kỳ dự báo 2027-2032 là 1,71 và 2,03 con/phụ nữ.

·                     Phương án thấp: giả thiết mức sinh 2 khu vực sẽ giảm theo hàm tuyến tính với TFR 5 năm tiếp theo chu kỳ dự báo 2007-2012 là 1,81 và 2,13 con/phụ nữ, giảm 0,1 con/phụ nữ mỗi chu kỳ 5 năm và năm cuối chu kỳ dự báo 2027-2012 là 1,51 và 1,83 con/phụ nữ.

Về mô hình sinh trong phần mềm PEOPLE được sử dụng cho dự báo dân số thành phố Hà Nội cũng như các quận/huyện, chúng ta sẽ chọn mô hình sinh đẻ muộn, mô hình này có quan hệ với việc kết hôn muộn, sở dĩ như vậy vì khi mức sinh giảm, mô hình sinh ở những nhóm tuổi trẻ sẽ giảm nhanh hơn ở các nhóm tuổi cao, điều này sẽ góp phần làm cho mô hình sinh thay đổi theo xu hướng đẻ con muộn hơn. Kết quả tính toán khi dự báo ít bị ảnh hưởng do thay đổi theo mô hình sinh theo tuổi, nên cũng không cần thiết phải quan tâm nhiều đến việc thay đổi mô hình sinh. 

6. Tóm tắt kết quả dự báo

Kết quả dự báo dân số Hà Nội và các quận/huyện với giả thiết là mức di dân thông qua số di dân thuần tuý, mức chết thông qua tuổi thọ bình quân là giữ nguyên không thay đổi trong tất cả các phương án, kết hợp với các phương án mức sinh thay đổi thông qua các thay đổi TFR tương ứng đã nêu ra ở trên, chúng ta có các kết quả dự báo dân số Hà Nội mới và chi tiết cho các huyện/quận.

Dưới đây là dân số
Hà Nội mở rộng 2007 và dự báo một số năm theo phương án trung bình

 

 

2007

2012

 Nhóm tuổi

Tổng số

Nam

Nữ

Tổng số

Nam

Nữ

 

 6.147.346

 3.020.411

 3.126.935

 6.672.458

 3.294.996

 3.377.462

0-4

    493.489

    252.093

    241.396

    579.951

    296.427

    283.523

5-9

    587.846

    299.996

    287.850

    500.833

    255.191

    245.642

10-14

    602.313

    306.388

    295.925

    592.001

    301.544

    290.457

15-19

    677.579

    340.816

    336.763

    625.322

    317.458

    307.864

20-24

    638.722

    322.472

    316.250

    715.564

    358.736

    356.827

25-29

    516.324

    257.334

    258.990

    651.167

    327.900

    323.267

30-34

    432.678

    215.288

    217.390

    521.625

    260.015

    261.610

35-39

    512.347

    253.787

    258.560

    433.555

    215.711

    217.844

40-44

    436.066

    217.329

    218.737

    509.290

    251.866

    257.424

45-49

    290.129

    135.786

    154.343

    430.867

    214.051

    216.816

50-54

    219.467

    102.636

    116.831

    284.994

    132.602

    152.393

55-59

    180.842

      88.167

      92.675

   213.432

      98.895

    114.537

60-64

    165.251

      77.987

      87.264

    172.641

      83.090

      89.551

65-69

    149.744

      67.273

      82.471

    152.271

      70.680

      81.591

70-74

    107.883

      42.727

      65.156

    130.275

      57.259

      73.016

75+

    136.666

      40.332

      96.334

    158.672

      53.572

    105.100

Tuổi Trung vị

25,7

24,8

26,6

27,5

26,8

28,2

Dưới 15

 1.683.648

    858.477

    825.171

 1.672.784

    853.162

    819.622

15-49

 3.503.845

 1.742.812

 1.761.033

 3.887.389

 1.945.737

 1.941.653

50-59

    400.309

    190.803

    209.506

    498.426

    231.497

    266.929

60+

    559.544

    228.319

    331.225

    613.859

    264.601

    349.258

 

 

2017

2022

 Nhóm tuổi

Tổng số

Nam

Nữ

Tổng số

Nam

Nữ

 

 7.029.952

 3.482.367

 3.547.585

 7.346.433

 3.645.734

 3.700.700

0-4

    602.767

    308.591

    294.176

    586.310

    300.189

    286.122

5-9

    573.545

    292.677

    280.868

    596.348

    304.824

    291.524

10-14

    497.680

    253.426

    244.254

    570.233

    290.798

    279.435

15-19

    582.145

    296.240

    285.905

    488.238

    248.406

    239.831

20-24

    608.780

    308.536

    300.244

    565.957

    287.563

    278.394

25-29

    704.772

    352.283

    352.489

    598.911

    302.692

    296.219

30-34

    642.755

    322.548

    320.207

    696.057

    346.739

    349.318

35-39

    515.163

    255.840

    259.322

    635.259

    317.668

    317.592

40-44

    427.453

    211.944

    215.509

    508.209

    251.540

    256.669

45-49

    500.528

    246.683

    253.845

    420.120

    207.598

    212.522

50-54

    420.062

    207.676

    212.387

    488.255

    239.459

    248.796

55-59

    274.777

    126.909

    147.867

    405.241

    198.951

    206.290

60-64

    202.138

      92.672

    109.466

    260.517

    119.033

    141.484

65-69

    158.049

      74.928

      83.121

    185.389

      83.652

    101.737

70-74

    131.853

      59.986

      71.867

    136.997

      63.675

      73.322

75+

    187.485

      71.428

    116.058

    204.392

      82.946

    121.446

Tuổi Trung vị

29,6

29,0

30,2

31,9

31,3

32,6

Dưới 15

 1.673.992

    854.694

    819.298

 1.752.891

    895.811

    857.080

15-49

 3.981.594

 1.994.074

 1.987.521

 3.912.751

 1.962.206

 1.950.545

50-59

    694.839

    334.585

    360.254

    893.497

    438.411

    455.086

60+

    679.526

    299.014

    380.512

    787.295

    349.306

    437.989

 

 

2027  

2032

 Nhóm tuổi

Tổng số

Nam

Nữ

Tổng số

Nam

Nữ

 

 7.586.272

 3.767.496

 3.818.776

 7.742.749

 3.844.998

 3.897.751

0-4

    533.449

    273.154

    260.295

    479.163

    245.386

    233.777

5-9

    580.096

    296.557

    283.539

    527.626

    269.784

    257.842

10-14

    593.024

    302.931

    290.093

    576.861

    294.723

    282.138

15-19

    560.569

    285.618

    274.951

    583.328

    297.722

    285.606

20-24

    472.704

    240.193

    232.511

    544.677

    277.142

    267.535

25-29

    556.511

    282.005

    274.506

    464.043

    235.180

    228.863

30-34

    591.164

    297.768

    293.396

    549.210

    277.371

    271.839

35-39

    688.219

    341.642

    346.577

    584.383

    293.332

    291.051

40-44

    627.037

    312.543

    314.494

    679.562

    336.258

    343.304

45-49

    499.742

    246.509

    253.233

    616.880

    306.450

    310.430

50-54

    409.868

    201.556

    208.313

    487.826

    239.466

    248.360

55-59

    471.348

    229.533

    241.815

    395.775

    193.267

    202.508

60-64

    384.398

    186.790

    197.608

    447.485

    215.656

    231.829

65-69

    239.234

    107.568

    131.666

    353.129

    169.000

    184.129

70-74

    161.079

      71.184

      89.895

    208.203

      91.666

    116.537

75+

    217.831

      91.946

    125.885

    244.598

    102.596

    142.002

Tuổi Trung vị

34,2

33,4

35,0

36,3

35,4

37,1

Dưới 15

 1.706.568

    872.641

    833.927

 1.583.650

    809.893

    773.758

15-49

 3.995.946

 2.006.278

 1.989.668

 4.022.082

 2.023.454

 1.998.628

50-59

    881.217

    431.089

    450.128

    883.601

    432.733

    450.868

60+

 1.002.541

    457.488

    545.053

 1.253.415

    578.918

    674.497

 



[1] Giám đốc Trung tâm Thông tin và Tư liu Dân s

** Trưởng phòng Công ngh Thông tin