KẾT QUẢ CHỦ YẾU TỪ TỔNG ĐIỀU TRA DÂN SỐ ẤN ĐỘ NĂM 2011

LƯƠNG QUANG ĐẢNG*


Ấn Độ vừa thực hiện thành công Tổng Điều tra Dân số năm 2011 (Tổng điều tra 2011). Đây là Tổng điều tra lần thứ 15 của Ấn Độ, kể từ năm 1872 (Ấn Độ giành được độc lập năm 1947). Số liệu thu thập trong Tổng điều tra lần này được tính đến thời điểm 0 giờ ngày 1/3/2011. Đây là cuộc tổng điều tra dân số có quy mô lớn nhất toàn cầu.

Số liệu cuộc Tổng điều tra 2011 cho thấy, Ấn Độ hiện đứng thứ 2 thế giới (sau Trung Quốc) về quy mô dân số với hơn 1.2 tỷ người (1210.2 triệu), trong đó, nữ giới chiếm 48.46% tổng dân số. Quy mô dân số hiện tại của Ấn Độ tương đương với tổng dân số của các nước: Mỹ, Indonesia, Brazil, Pakistan, Bangladesh và Nhật Bản cộng lại. So với quy mô dân số của Tổng điều tra năm 2001, dân số Ấn Độ đã tăng hơn 181.5 triệu người, tương đương với dân số Brazil, trong đó có khoảng 3,5 triệu người nhập cư từ các quốc gia, vùng lãnh thổ khác.

Bảng 1. Dân số Ấn Độ, 1901-2011

1901

1911

1921

1931

1941

1951

1961

1971

1981

1991

2001

2011

238,4

252,1

251,3

279,0

318,7

361,1

439,2

548,2

683,3

846,4

1028,7

1210,2

Nguồn: Tổng điều tra dân số Ấn Độ, 1901-2011.


Mật độ dân số cũng tăng lên từ 325 người/km2 (2001) lên 382 người/km2 (2011). Tăng 215% so với 60 năm trước (1951: 117 người/km2). Những bang có mật độ dân số đông gồm: Delhi (11.297người/km2), Chandigarh (9.252), Puducherry (2.598), Daman & Diu (2.169), Lakshadweep (2.013), Bihar (1.102), West Bengal (1.029).

Trong thập kỷ qua, tỷ lệ tăng dân số hàng năm của Ấn Độ là 1,76%, giảm so với các thập kỷ trước đó và vẫn nằm trong xu hướng giảm sinh.


Bảng 2. Tỷ lệ tăng (%) dân số Ấn Độ, 1951-2011

1951-1961

1961-1971

1971-1981

1981-1991

1991-2001

2001-2011

21,64

24,8

24,66

23,87

21,54

17,64

Nguồn: Tổng điều tra dân số Ấn Độ, 1901-2011.

            Những bang có tỷ lệ tăng dân số trong thập kỷ qua (2001-2011) giảm mạnh so với thập kỷ trước (1991-2001) là: Uttar Pradesh từ 25,85% xuống 20,09%; Maharashtra từ 22,73% xuống 15,99%; Bihar từ 28,62% xuống 25,07%; West Bengal từ 17,77% xuống còn 13,93%, Andhra Pradesh từ 14,59% xuống 11,10%. Tuy nhiên, những bang này cũng chính là những bang có quy mô dân số đông nhất Ấn Độ: Uttar Pradesh: 199,5 triệu; Maharashtra: 112,3 triệu; Bihar: 103,8 triệu; West Bengal: 91,3 triệu (những năm trước, bang này vẫn được so sánh với quy mô dân số Việt Nam, nhưng qua Tổng điều tra này, West Bengal đã vượt Việt Nam về quy mô dân số); và Andhra Pradesh: 84,6 triệu.

Bảng 3. Dân số Ấn Độ và 9 nước đông dân nhất thế giới so với tổng dân số thế giới, 2011

Nước

Phần trăm dân số/tổng dân số thế giới

Trung Quốc

19,4

Ấn Độ

17,5

Mỹ

4,5

Indonesia

3,4

Brazil

2,8

Pakistan

2,7

Bangladesh

2,4

Nigeira

2,3

Nga

2,0

Nhật Bản

1,9

Các nước khác

41,2

Nguồn: Tổng điều tra dân số Ấn Độ, 2011.

            Tỷ số giới tính (nam/100 nữ) của dân số Ấn Độ là 106. Tỷ số giới tính của trẻ em 0-6 tuổi là: 109.4. Tỷ lệ này đã tăng lên so với Tổng điều tra năm 2001 (Tổng điều tra năm 2001 là 107.8). Một số bang có chỉ số này cao như: Haryana (120.5), Punjab (118.2), Jammu & Kashmir (116.4). Theo nhận định của Viện Quản lý Dân số và Phát triển (New Delhi) qua Tổng điều tra 2011, tình trạng phân biệt đối xử với trẻ em gái ngày càng lan rộng cả vùng nghèo lẫn vùng phát triển hơn.


Bảng 4. Dân số nhóm tuổi 0-6, 2001 và 2011

           

Nam

Nữ

Tỷ số giới tính

(nam/100 nữ)

2001

85.008.267

78.829.128

107,8

2011

82.952.135

75.837.152

109,4

Nguồn: Tổng điều tra dân số Ấn Độ, 2011.

             Từ 2001-2011, tỷ lệ dân số từ 7 tuổi trở lên biết đọc biết việt ở Ấn Độ tăng từ 64,8% lên 74,0%. Trong đó, tỷ lệ tăng tương ứng của nam là: 75,3% lên 82,1% và nữ là từ 53,7% lên 65,5%. Khoảng cách chênh lệch giữa nam và nữ cũng được thu hẹp từ 21,6% xuống còn 16,6%. Đáng chú ý là có 10 bang và vùng lãnh thổ có tỷ lệ biết chữ từ 85,0% trở lên như: Kerala (94,0%), Lakshadweep, Mizoram, Tripura, Goa, Daman & Diu.

            Việc xử lý và phân tích số liệu Tổng điều tra vẫn đang được tiến hành. Kết quả chi tiết sẽ được công bố trong thời gian gần đây.

Bảng 5. Một số chỉ báo dân số của Ấn Độ và Việt Nam

Chỉ báo

Ấn Độ

Việt Nam

Quy mô dân số (triệu)

1 210.2

85.789

Tỷ lệ tăng dân số hàng năm (%)

1,76

1,2

Tỷ số giới tính (nam/100 nữ)

106

98,1

Tỷ số giới tính trẻ em (0-6 tuổi)

109,4

108*


 Nguồn: Tổng điều tra Dân số Ấn Độ, 2011

 * Số liệu được tính toán từ số liệu Tổng điều tra Dân số 2009



*
Vụ Dân số, Tổng cục DS-KHHGĐ.