QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VIỆT NAM THỜI KỲ 2011-2020

(Trích dẫn)


Ngày 19/4/2011, Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 579/QĐ-TTg về phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020. Dưới đây là những nội dung chính của Quyết định:

I. MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC VIỆT NAM THỜI KỲ 2011-2020

1. Mục tiêu tổng quát:Đưa nhân lực Việt Nam trở thành nền tảng và lợi thế quan trọng nhất để phát triển bền vững đất nước, hội nhập quốc tế và ổn định xã hội, nâng trình độ năng lực cạnh tranh của nhân lực nước ta lên mức tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, trong đó một số mặt tiếp cận trình độ các nước phát triển trên thế giới.

2. Mục tiêu cụ thể

- Nhân lực Việt Nam có thể lực tốt, tầm vóc cường tráng, phát triển toàn diện về trí tuệ, ý chí, năng lực và đạo đức, có năng lực tự học, tự đào tạo, năng động, chủ động, tự lực, sáng tạo, có tri thức và kỹ năng nghề nghiệp cao, có khả năng thích ứng và nhanh chóng tạo được thế chủ động trong môi trường sống và làm việc;

- Nhân lực quản lý hành chính nhà nước chuyên nghiệp đáp ứng những yêu cầu của Nhà nước pháp quyền XHCN trong thế giới hội nhập và biến đổi nhanh;

- Xây dựng được đội ngũ nhân lực khoa học và công nghệ, đặc biệt là nhóm chuyên gia đầu ngành có trình độ chuyên môn - kỹ thuật tương đương các nước tiên tiến trong khu vực, có đủ năng lực nghiên cứu, tiếp nhận, chuyển giao và đề xuất những giải pháp khoa học, công nghệ, giải quyết về cơ bản những vấn đề phát triển của đất nước và hội nhập với các xu hướng phát triển khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và công nghệ trên thế giới;

- Xây dựng được đội ngũ doanh nhân, chuyên gia quản trị doanh nghiệp chuyên nghiệp, có bản lĩnh, thông thạo kinh doanh trong nước và quốc tế, đảm bảo các doanh nghiệp Việt Nam và nền kinh tế Việt Nam có năng lực cạnh tranh cao trong nền kinh tế thế giới;

- Nhân lực Việt Nam hội đủ các yếu tố cần thiết về thái độ nghề nghiệp, có năng lực ứng xử, (đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, tác phong làm việc, kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác, tinh thần trách nhiệm, ý thức công dân …) và tính năng động, tự lực cao, đáp ứng những yêu cầu đặt ra đối với người lao động trong xã hội công nghiệp;

- Thông qua Quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020, xây dựng nhân lực Việt Nam có cơ cấu trình độ, ngành nghề và vùng miền hợp lý. Cùng với việc tập trung phát triển nhân lực trình độ cao đạt trình độ quốc tế, tăng cường phát triển nhân lực các cấp trình độ đáp ứng yêu cầu phát triển của các vùng, miền, địa phương;

- Xây dựng được xã hội học tập, đảm bảo cho tất cả các công dân Việt Nam có cơ hội bình đẳng trong học tập, đào tạo, thực hiện mục tiêu: Học để làm người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập; học để có nghề, có việc làm hiệu quả; học để làm cho mình và người khác hạnh phúc; học để góp phần phát triển đất nước và nhân loại;

- Xây dựng được hệ thống các cơ sở đào tạo nhân lực tiên tiến, hiện đại, đa dạng, cơ cấu ngành nghề đồng bộ, đa cấp, năng động, liên thông giữa các cấp và các ngành đào tạo trong nước và quốc tế, phân bố rộng khắp trên cả nước, góp phần hình thành xã hội học tập, đáp ứng nhu cầu học tập suốt đời của người dân.

            3. Các chỉ tiêu cụ thể phát triển nhân lực thời kỳ 2011 – 2020

 


Chỉ tiêu

Năm 2010

Năm 2015

Năm 2020

I. Nâng cao trí lực và kỹ năng lao động

 

 

 

1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo (%)

40,0

55,0

70,0

2. Tỷ lệ lao động qua đào tạo ngành nghề (%)

25,0

40,0

55,0

3. Số sinh viên đại học – cao đẳng trên 10.000 dân (sinh viên)

200

300

400

4. Số trường dạy nghề đạt đẳng cấp quốc tế (trường)

-

5

>10

5. Số trường đại học xuất sắc trình độ quốc tế (trường)

-

-

>4

6. Nhân lực có trình độ cao trong các lĩnh vực đột phá (người)

 

 

 

- Quản lý nhà nước, hoạch định chính sách và luật quốc  tế

15.000

18.000

20.000

- Giảng viên đại học, cao đẳng

77.500

100.000

160.000

- Khoa học – công nghệ

40.000

60.000

100.000

- Y tế, chăm sóc sức khỏe

60.000

70.000

80.000

- Tài chính – ngân hàng

70.000

100.000

120.000

- Công nghệ thông tin

180.000

350.000

550.000

II. Nâng cao thể lực nhân lực

 

 

 

1. Tuổi thọ trung bình (năm)

73

74

75

2. Chiều cao trung bình thanh niên (mét)

>1,61

>1,63

>1,65

3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi (%)

17,5

<10,0

<5,0

           


II. NHỮNG GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NHÂN LỰC

1. Những giải pháp đột phá

a) Đổi  mới nhận thức về phát triển và sử dụng nhân lực.

b) Đổi mới căn bản quản lý nhà nước về phát triển và sử dụng nhân lực.

c) Tập trung xây dựng và thực hiện các chương trình, dự án trọng điểm.

2. Những giải pháp khác

a) Xây dựng và triển khai các Chiến lược phát triển giáo dục và Chiến lược phát triển dạy nghề thời kỳ 2011- 2020.

b) Đào tạo nhân lực các vùng, miền và các nhóm đặc thù.

c) Phát triển và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc của người Việt Nam.

d) Đổi mới chính sách sử dụng nhân lực.

đ) Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển nhân lực đến năm 2020.

e) Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế.

 

Liên kết