PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC
DÂN SỐ, GIA ĐÌNH VÀ TRẺ EM GIAI ĐOẠN 2006-2010

Công tác DSGĐTE trong giai đoạn 2006-2010 được triển khai trong bối cảnh cả nước triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X, tiếp tục đẩy mạnh phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa sớm đưa nước ta trở thành nước công nghiệp hóa, kinh tế - xã hội sẽ tiếp tục phát triển, an ninh chính trị và trật tự xã hội tiếp tục được ổn định.

Công tác DSGĐTE giai đoạn 2006-2010 là giai đoạn triển khai nhằm hoàn thành các mục tiêu của chiến lược dân số 2001-2010, chiến lược gia đình 2006-2010 và chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 2001-2010, trong tình hình một số mục tiêu hoạch định cho giai đoạn 2001-2005 chưa đạt được như kế hoạch đã đề ra. Tuy nhiên các điều kiện để đẩy mạnh hơn công tác DSGĐTE đã được chuẩn bị tốt hơn. Tổ chức bộ máy và cán bộ làm công tác DSGĐTE từ Trung ương đến cơ sở đã được củng cố và ổn định. Các cơ sở pháp lý quan trọng về đường lối, chính sách và pháp luật như Nghị quyết 47 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách DS-KHHGĐ, Chỉ thị 49 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng gia đình Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Pháp lệnh dân số và hàng loạt các văn bản để cụ thể hoá các nghị quyết, chỉ thị, luật, pháp lệnh nêu trên đã hoặc sắp được ban hành. Đó là những yếu tố thuận lợi cơ bản để triển khai thực hiện công tác DSGĐTE trong giai đoạn 5 năm 2006-2010.

I. Phương hướng, mục tiêu công tác DSGĐTE 2006-2010

1. Phương hướng chung

Phát huy các yếu tố thuận lợi và những thành quả đã đạt được, khắc phục các khó khăn, yếu kém, củng cố và hoàn thiện tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu quả quản lý, điều hành, tăng cường phối hợp liên ngành triển khai đồng bộ và mạnh mẽ các giải pháp đã xác định trong Nghị quyết 47 của Bộ Chính trị, Chỉ thị 49 của Ban Bí thư Trung ương, phấn đấu thực hiện thành công các mục tiêu về DSGĐTE đã xác định trong chiến lược dân số 2001-2010, chiến lược gia đình 2006-2010 và chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 2001-2010, đưa công tác DSGĐTE phát triển lên một bước mới, góp phần cùng toàn Đảng, toàn dân thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X đề ra, kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội 2006-2010.

2. Các mục tiêu cụ thể đến năm 2010

2.1. Các mục tiêu về DS - KHHGĐ

Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt Nghị quyết 47 của Bộ Chính trị và Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 47 của Chính phủ, thực hiện có kết quả chương trình mục tiêu quốc gia DSGĐTE giai đoạn 2006-2010, đạt được các mục tiêu của chiến lược dân số 2001-2010 cụ thể như sau:

a) Giảm tỉ lệ sinh trung bình 0,25% hàng năm, duy trì vững chắc tổng tỉ suất sinh đã đạt được để tỉ lệ phát triển dân số là 1,14% và quy mô dân số dưới 89 triệu người vào năm 2010.

b) Kiểm soát có kết quả việc mất cân bằng về cơ cấu giới tính khi sinh trên cơ sở nghiên cứu đầy đủ hiện tượng này, đề xuất và thực hiện các biện pháp thích hợp.

c) Nâng cao một bước chất lượng dân số về thể chất, trí tuệ và tinh thần, đưa chỉ số HDI đạt mức trung bình tiên tiến vào năm 2010. Thực hiện đăng ký dân số, xử lý và cung cấp các thông tin, tư liệu về dân số đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội.

2.2. Các mục tiêu về gia đình

Triển khai thực hiện tốt Chỉ thị 49 của Ban Bí thư về xây dựng gia đình trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, triển khai đồng bộ các giải pháp để đạt được các mục tiêu của chiến lược gia đình đến năm 2010, cụ thể là:

a) Củng cố gia đình trên cơ sở kế thừa và phát huy các giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đình Việt Nam, tiếp thu có chọn lọc các giá trị tiên tiến của gia đình trong xã hội phát triển, thực hiện gia đình ít con; thực hiện quyền và trách nhiệm của các thành viên trong gia đình, đặc biệt đối với trẻ em, phụ nữ và người cao tuổi.

b) Nâng cao nhận thức vị trí, vai trò, trách nhiệm của gia đình và cộng đồng trong việc thực hiện chính sách, luật pháp liên quan đến hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới; tăng cường phòng chống bạo lực gia đình; phòng chống các tệ nạn xã hội trong gia đình; vận động nhân dân ở các vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa xoá bỏ phong tục tập quán lạc hậu về hôn nhân và gia đình.

c) Phát triển kinh tế gia đình, tạo việc làm, tăng thu nhập và phúc lợi để nâng cao mức sống gia đình, đặc biệt là các gia đình liệt sĩ, gia đình thương binh, gia đình có công với cách mạng, gia đình đồng bào dân tộc thiểu số, gia đình nghèo.

2.3. Các mục tiêu về trẻ em

Triển khai việc thực hiện tốt Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm 2004, Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam giai đoạn 2001-2010, Quyết định 19/2004/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Đảm bảo mọi tuổi thơ đều có sức khỏe bằng việc được hưởng các dịch vụ sức khoẻ cơ bản, chất lượng cao, đồng thời được chăm sóc thích hợp về sức khoẻ dinh dưỡng của bà mẹ. Đến năm 2010 giảm tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 1 tuổi xuống dưới 15‰, tỉ lệ tử vong trẻ em dưới 5 tuổi xuống dưới 32‰, tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng xuống dưới 20%, tỉ lệ trẻ em đi học tiểu học đúng độ tuổi lên 99%; 100% trẻ em mồ côi và 70% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt (trẻ em khuyết tật, trẻ em bị nhiễm chất độc, trẻ em bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS...) được chăm sóc, giảm 90% trẻ em nghiện ma tuý, trẻ em vi phạm pháp luật, 100% xã, phường có cơ sở vui chơi cho trẻ em.

Tập trung giải quyết căn bản tình trạng trẻ em lang thang kiếm sống, tổ chức tốt việc khám, chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi. Đến năm 2010, giảm ít nhất 90% trẻ em lang thang kiếm sống, đảm bảo hầu hết trẻ em dưới 6 tuổi được chăm sóc sức khoẻ miễn phí.

II. Nhiệm vụ và giải pháp

1. Tiếp tục củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy và cán bộ, nâng cao nhiệt tình và năng lực cán bộ từ Trung ương đến cơ sở, làm tốt công tác tham mưu, xây dựng và hoạch định chính sách, điều hành, tổ chức phối hợp và thực hiện công tác DSGĐTE ở các cấp.

2. Đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả công tác truyền thông, giáo dục và vận động nhằm tạo sự cam kết và ủng hộ mạnh mẽ của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp; sự hưởng ứng và tham gia tích cực của các lực lượng xã hội, gia đình, cộng đồng; từng bước nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi về DSGĐTE.

3. Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện luật pháp, chính sách DSGĐTE, đảm bảo quản lý nhà nước về lĩnh vực DSGĐTE trên cơ sở luật pháp ngày càng tốt hơn, đồng thời đẩy mạnh phong trào nhân dân thực hiện tốt công tác này.

4. Mở rộng và phát triển các dịch vụ về DSGĐTE.

5. Đẩy mạnh xã hội hoá công tác DSGĐTE.

6. Tăng cường kiểm tra, giám sát và thanh tra.

7. Tăng cường và mở rộng hợp tác quốc tế.

8. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học và xây dựng các chiến lược về DSGĐTE cho giai đoạn tiếp theo.

9. Nâng cao chất lượng thông tin, số liệu, dữ liệu về DSGĐTE.

 

CÁC CHỈ TIÊU THỰC HIỆN CÔNG TÁC DSGĐTE 2006-2010



 

 

Công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình

 

TT

Thực hiện công tác DS-KHHGĐ giai đoạn 2006-2010

2010

1

Mức giảm sinh bình quân mỗi năm khoảng

0,25‰

2

Tỷ lệ phát triển dân số

1,14%

3

Quy mô dân số

dưới 89 triệu người

4

Tỷ lệ sử dụng biện pháp tránh thai hiện đại

70%

5

Các mô hình nâng cao chất lượng dân số được triển khai

 

 

Công tác gia đình

 

TT

Thực hiện công tác Gia đình giai đoạn 2006-2010

2010

Củng cố, ổn định gia đình

1

Tỷ lệ gia đình đạt tiêu chuẩn gia đình văn hoá

80%

2

Số con của mỗi cặp vợ chồng

1 - 2 con

3

Tỷ lệ nam, nữ thanh niên trước khi kết hôn được trang bị kiến thức về hôn nhân và gia đình

80%

4

Tỷ lệ người cao tuổi được gia đình chăm sóc

Tỷ lệ người cao tuổi thiếu điều kiện được GĐ chăm sóc

90 - 100%

Cộng đồng hỗ trợ

5

Tỷ lệ gia đình thực hiện tốt trách nhiệm BVCSGD TE

90 - 100%

Nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm của gia đình

6

Tỷ lệ gia đình được tuyên truyền nâng cao nhận thức về vai trò, vị trí, trách nhiệm trong ổn định và phát triển xã hội

90 - 100%

7

Tỷ lệ tảo hôn của người dân vùng sâu, vùng xa

Giảm hàng năm từ

10 - 15%

TT

Thực hiện công tác Gia đình giai đoạn 2006-2010

2010

8

Tỷ lệ bạo lực trong gia đình

Giảm hàng năm từ

10 -15%

9

Tỷ lệ gia đình có người tham gia vào các tệ nạn xã hội

Giảm hàng năm từ

10 -15%

Nâng cao mức sống gia đình

10

Tỷ lệ hộ gia đình nghèo

Không còn (về cơ bản)

11

GĐ liệt sỹ, thương, bệnh binh, GĐ dân tộc thiểu số, GĐ ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn và đặc biệt khó khăn được Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận, cộng đồng quan tâm hỗ trợ

100%

12

Tỷ lệ gia đình có nhà ở

Tỷ lệ gia đình ở nhà tạm

100%

giảm 50%

13

Tỷ lệ GĐ dân tộc thiểu số, GĐ nghèo, GĐ ở vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện KT-XH khó khăn và đặc biệt khó khăn được tiếp cận đầy đủ các dịch vụ văn hoá, y tế, giáo dục và các phúc lợi xã hội khác

90%

14

Tỷ lệ dân cư ở nông thôn được dùng nước sạch

85%

 

Công tác bảo vệ chăm sóc trẻ em

 

TT

Thực hiện công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em giai đoạn 2006-2010

2010

Sức khoẻ, dinh dưỡng cho trẻ thơ

1

Tử vong:  Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 1 tuổi trên 1000 trẻ sinh ra sống

               

Tỷ lệ tử vong trẻ dưới 5 tuổi trên 1000 trẻ sinh ra sống

<25(1)

<15(2)

<32

2

                Tỷ lệ tử vong mẹ trên 100.000 trẻ sinh ra sống

<70

3

Dinh dưỡng: Tỷ lệ SDD trẻ em dưới 5 tuổi (cân nặng/tuổi)

Tỷ lệ sinh thiếu cân dưới 2.500 gam

Giảm tỷ lệ phụ nữ ở lứa tuổi sinh đẻ thiếu năng lượng trường diễn

Tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ có thai

Giảm tỷ lệ thiếu máu ở phụ nữ khi mang thai

Tỷ lệ phụ nữ có 3 lần đi khám trong khi có thai

<20

5

25

 

>90

<20

>90

Nước sạch và vệ sinh môi trường

4

Tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch

85

5

Tỷ lệ hộ gia đình và dân cư nông thôn được sử dụng thiết bị vệ sinh

Tỷ lệ hộ gia đình và dân cư thành thị được sử dụng thiết bị vệ sinh

Tỷ lệ trường học có nước sạch và thiết bị vệ sinh

70

90

100

TT

Thực hiện công tác Bảo vệ chăm sóc trẻ em giai đoạn 2006-2010

2010

Giáo dục cơ sở có chất lượng

6

Tỷ lệ trẻ em 5 tuổi đi mẫu giáo

Tỷ lệ đi mẫu giáo của trẻ từ 3 đến 5 tuổi

95

52-55

7

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

Tỷ lệ trẻ em dưới 6 tuổi vào lớp 1

99

99

8

Tỷ lệ tốt nghiệp bậc tiểu học

95

9

Tỷ lệ tốt nghiệp bậc trung học cơ sở

Tỷ lệ đi học đúng độ tuổi

75

80

Bảo vệ trẻ em

10

Tỷ lệ trẻ em mồ côi không nơi nương tựa được chăm sóc:

Trẻ em có hoàn cảnh khó khăn

100

70

11

Tỷ lệ chăm sóc trẻ tàn tật:

Phẫu thuật chỉnh hình cho trẻ em sứt môi, hở hàm ếch

Hỗ trợ phục hồi chức năng

Giảm tai nạn thương tích

 

95

70

Tối đa

12

Giảm tỷ lệ trẻ em thuộc các đối tượng đặc biệt:

Giảm tỷ lệ trẻ em nghiện ma tuý

Giảm tỷ lệ trẻ em lang thang kiếm sống, trẻ em lao động nặng nhọc độc hại

Lang thang kiếm sống được chăm sóc giúp đỡ và trở về gia đình

Trẻ em bị hiếp dâm, mua bán làm mại dâm

Trẻ em bị buôn bán

Giảm tỷ lệ trẻ em phạm tội đặc biệt nghiêm trọng

 

90

90

 

70

Giảm cơ bản

Giảm cơ bản

90

13

Tỷ lệ trẻ em sinh ra được đăng ký khai sinh trước 5 tuổi

90

Văn hoá, vui chơi cho Trẻ em và sự tham gia tích cực của người chưa thành niên

14

Tỷ lệ các xã, phường có điểm vui chơi cho trẻ em đạt tiêu chuẩn

50

15

Tỷ lệ các Q,H có trung tâm vui chơi cho trẻ em được tổ chức quản lý

Số ấn phẩm cho trẻ em (triệu bản)

Số giờ truyền hình dành cho trẻ em (giờ/năm)

Số giờ phát thanh dành cho trẻ em (giờ/năm)

Số trường học có thiết bị giáo dục thể chất đầy đủ (trường)

100

380

182,5

1.764

11.400

(1)Mục tiêu đến năm 2010

(2)Dự kiến đạt được năm 2010

Nguồn: Trích "Báo cáo tổng kết công tác DSGĐ trẻ em giai đoạn 2001-2005 và Phương hương nhiệm vụ giai đoạn 2006-2010". của Uỷ ban DSGĐTE- 4/2006.